Mở trình đơn chính

Ilie "Nasty" Năstase (phát âm tiếng România: [iˈli.e nəsˈtase], sinh 19 tháng 7 năm 1946 tại Bucharest, Romania) là một cựu vận động viên quần vợt số một thế giới người România, từng là một trong những vận động viên hàng đầu thế giới vào những năm 1970. Năstase được xếp hạng một thế giới từ 1973 (23 tháng 8) đến 1974 (2 tháng 6). Ông là một trong năm tay vợt trong lịch sử đã giành được hơn 100 danh hiệu ATP chuyên nghiệp (58 danh hiệu đánh đơn và 45 đánh đôi).[2] Năm 1991, ông được ghi danh tại Đại sảnh danh vọng quần vợt quốc tế. Năstase đã có được cho mình 7 danh hiệu Grand Slam: hai đơn nam, ba đôi nam và hai đôi nam nữ. Ông cũng đạt được bốn danh hiệu vô địch cuối năm giải Masters Grand và bảy danh hiệu Grand Prix Championship Series (1970–73), là tiền thân của ATP World Tour Masters 1000. Năm 2005, Tạp chí quần vợt xếp ông ở vị trí 28 trong số những tay vợt xuất sắc nhất trong vòng 40 năm tính tới thời điểm đó. Năstase cũng là tay vợt nam thứ 2 chiến thắng một giải Grand Slam mà không để thua một set nào và là người đầu tiên làm được điều này ở giải Pháp Mở rộng (1973).

Ilie Năstase
Ilie Nastase 1.jpg
Quốc tịch România
Nơi cư trúBucharest
Sinh19 tháng 7, 1946 (73 tuổi)
Bucharest, România
Chiều cao1,82 m (5 ft 11 12 in)
Lên chuyên nghiệp1969 (du đấu nghiệp dư từ 1966)
Giải nghệ1985
Tay thuậnTay phải (cú đánh trái tay một bên)
Tiền thưởng$2.076.761
Int. Tennis HOF1991 (trang thành viên)
Đánh đơn
Thắng/Thua749–287
Số danh hiệu58
Thứ hạng cao nhấtNo. 1 (ngày 23 tháng 8 năm 1973)[1]
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộng1R (1981)
Pháp mở rộngW (1973)
WimbledonF (1972, 1976)
Mỹ Mở rộngW (1972)
Các giải khác
ATP Tour FinalsW (1971, 1972, 1973, 1975)
WCT FinalsQF (1974, 1977, 1978)
Đánh đôi
Thắng/Thua479–208
Số danh hiệu45 (ATP)
Thứ hạng cao nhấtNo. 10 (ngày 30 tháng 8 năm 1977)[1]
Giải đồng đội
Davis CupF (1969Ch, 1971Ch, 1972)
Cập nhật lần cuối: 2 tháng 4 năm 2012.

Mục lục

Chung kết Grand SlamSửa đổi

Đơn:5(2-3)Sửa đổi

Kết quả Năm Giải Mặt sân Đối thủ Tỉ số
Á quân 1971 Pháp Mở rộng Đất nện   Jan Kodeš 6–8, 2–6, 6–2, 5–7
Á quân 1972 Wimbledon Cỏ   Stan Smith 6–4, 3–6, 3–6, 6–4, 5–7
Vô địch 1972 Mỹ Mở rộng Cỏ   Arthur Ashe 3–6, 6–3, 6–7(1–5), 6–4, 6–3
Vô địch 1973 Pháp Mở rộng Đất nện   Nikola Pilić 6–3, 6–3, 6–0
Á quân 1976 Wimbledon (2) Cỏ   Björn Borg 4–6, 2–6, 7–9

Đôi: 5 (3–2)Sửa đổi

Kết quả Năm Giải Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỉ số
Á quân 1966 Giải Vô địch Pháp Đất nện   Ion Țiriac   Clark Graebner
  Dennis Ralston
3–6, 3–6, 0–6
Vô địch 1970 Pháp Mở rộng Đất nện   Ion Țiriac   Arthur Ashe
  Charlie Pasarell
6–2, 6–4, 6–3
Á quân 1973 Pháp Mở rộng Đất nện   Jimmy Connors   John Newcombe
  Tom Okker
1–6, 6–3, 3–6, 7–5, 4–6
Vô địch 1973 Wimbledon Cỏ   Jimmy Connors   John Cooper
  Neale Fraser
3–6, 6–3, 6–4, 8–9(3), 6–1
Vô địch 1975 Mỹ Mở rộng Đất nện   Jimmy Connors   Tom Okker
  Marty Riessen
6–4, 7–6

Tham khảoSửa đổi