Iriyama Anna (入山杏奈) sinh ngày 03.12.1995 tại tỉnh Chiba, là ca sĩ của nhóm nhạc nữ thần tượng Nhật Bản - AKB48, cô thuộc thế hệ thứ 10, hiện tại đang hoạt động ở Team A. Vào ngày 25.05.2014 tại sự kiện bắt tay của nhóm ở tỉnh Iwata, cô và Kawaei Rina (Ricchan) bị tấn công bằng cưa bởi 1 người đàn ông, 2 người được đưa đi cấp cứu và không ảnh hưởng đến tính mạng, đồng thời cũng tạm ngưng hoạt động trong nhóm vô thời hạn. Đến đầu năm 2015 thì cô trở lại diễn ở nhà hát.

Iriyama Anna (入山杏奈)
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danhAnnin (あんにん)
Sinh3 tháng 12, 1995 (25 tuổi)
Nguyên quánChiba, Nhật Bản
Dòng nhạcJ-pop
Năm hoạt động10.2010 - Nay
Hãng đĩaOhta Pro

AKB48 Senbatsu ElectionsSửa đổi

  • 2nd Senbatsu  - Không có hạng
  • 3rd Senbatsu  - Không có hạng
  • 4th Senbatsu  - Không có hạng
  • 5th Senbatsu  - Hạng 30 (Undergirls)
  • 6th Senbatsu  - Hạng 20 (Undergirls)
  • 7th Senbatsu  - Không tham gia
  • 8th Senbatsu  - Hạng 18 (Undergirls)

AKB48 Đại hội JankenSửa đổi

  • 1st Janken Taikai - Không tham gia
  • 2nd Janken Taikai - Vòng 3 (Thua Kitahara Rie)
  • 3rd Janken Taikai - Vòng 2 (Thua Abe Maria)
  • 4th Janken Taikai - Vòng 1 (Thua Nonaka Misato)
  • 5th Janken Taikai - Vòng 2 (Thua Tomonaga Mio)
  • 6th Janken Taikai - Vòng 2 (Thua Ino Miyabi)
  • 7th Janken Taikai - Vòng 1 (Thua Kamieda Emika)

Lịch sử chuyển TeamSửa đổi

Thực tập sinh → Team 4 → Team A

Tham gia AKB48 với danh nghĩa thực tập sinh vào tháng 3.2010

Thăng cấp lên Team 4 vào ngày 24.06.2011 (Seibu Dome)

Chuyển sang Team A vào ngày 24.08.2012 (Tokyo Dome Team Shuffle)

Ở Team A trong cuộc thuyên chuyển thành viên vào ngày 26.03.2015 (Seibu Dome)

Singles Tham giaSửa đổi

AKB48 A-SidesSửa đổi

  • Manatsu no Sounds Good!
  • Sayonara Crawl
  • Heart Ereki
  • Labrador Retriever
  • Kibouteki Refrain
  • Green Flash
  • High Tension

AKB48 B-SidesSửa đổi

  • Fruits Snow (Chance no Junban)
  • Ougon Center (Sakura no Ki ni Narou)
  • Anti (Everyday, Katyusha)
  • Kimi no Senaka (Kaze wa Fuiteiru)
  • Tsubomitachi (Kaze wa Fuiteiru)
  • Hashire! Penguin (Ue Kara Mariko)
  • NEW SHIP (GIVE ME FIVE!)
  • Ano Hi no Fuurin (Gingham Check)
  • Tsugi no Season (UZA)
  • Kodoku na Hoshizora (UZA)
  • Eien Yori Tsuzuku You ni (Eien Pressure)
  • Watashitachi no Reason (Eien Pressure)
  • Ruby (So long!)
  • Waiting Room (So long!)
  • Ikiru koto (Sayonara Crawl)
  • Ai no Imi wo Kangaete Mita (Koi Suru Fortune Cookie)
  • Kiss made Countdown (Heart Ereki)
  • Mosh & Dive (Kimi no Hohoemi wo Yume ni Miru)
  • Party is over (Kimi no Hohoemi wo Yume ni Miru)
  • Kinou Yori Motto Suki (Mae Shika Mukanee)
  • Kimi wa Kimagure (Labrador Retriever)
  • Dareka ga Nageta Ball (Kokoro no Placard)
  • Juujun na Slave (Kibouteki Refrain)
  • Majisuka Fight (Green Flash)
  • Haru no Hikari Chikadzuita Natsu (Green Flash)
  • Kimi no Dai-ni shou (Bokutachi wa Tatakawanai)

Albums Tham giaSửa đổi

AKB48 AlbumsSửa đổi

  • High school days (Koko ni Ita koto)
  • Koko ni Ita koto (Koko ni Ita koto)
  • Itsuka Mita Umi no Soko (1830m)
  • Yasashisa no Chizu (1830m)
  • Chokkaku Sunshine (1830m)
  • Aozora yo Sabishikunai ka? (1830m)
  • Boku wa Ganbaru (Tsugi no Ashiato)
  • Watashi Leaf (Tsugi no Ashiato)
  • Ponkotsu Blues (Tsugi no Ashiato)
  • Kakushin ga Moterumono (Tsugi no Ashiato)
  • Ai no Sonzai (Koko ga Rhodes da, Koko de tobe!)
  • Oh! Baby (Koko ga Rhodes da, Koko de tobe!)
  • Koko ga Rhodes da, Koko de tobe! (Koko ga Rhodes da, Koko de tobe!)

UnitsSửa đổi

AnRiReSửa đổi

  • Ikuji Nashi Masquerade (Sashihara Rino và AnRiRe)

Stage UnitsSửa đổi

RS4 (Theater no Megami)
Locker Room Boy
41 (Boku no Taiyou)
Himawari
Team A Waiting Stage
Skirt, Hirari
Glass no I LOVE YOU
Dakishimeraretara (Units mới)
A5 (Renai Kinshi Jourei)
Manatsu no Christmas Rose 

Concert UnitsSửa đổi

AKB48 Kouhaku Utagassen 2011Sửa đổi

  • Glass no I LOVE YOU

Unit Matsuri 2012Sửa đổi

  • Wimbledon e Tsuretette

Gyomu Renraku. Tanomuzo, Katayama Bucho! (Saitama Super Arena)Sửa đổi

  • Skirt, Hirari

Washington D.C. ConcertSửa đổi

  • Kioku no Dilemma

AKB48 in TOKYO DOME ~1830m no Yume~Sửa đổi

  • Skirt, Hirari

AKB48 Kouhaku Utagassen 2012Sửa đổi

  • Heart Gata Virus

Unit Matsuri 2013Sửa đổi

  • Pajama Drive

AKB48 Group Rinji Soukai "Shirokuro tsukeyou janai ka!"Sửa đổi

AKB48 Group
  • Seifuku ga Jama wo Suru

AKB48 2013 Manatsu no Dome Tour ~Mada mada, Yaranakya Ikenai koto ga aru~Sửa đổi

Fukuoka Dome
  • Blue rose
Osaka Dome
  • Glass no I LOVE YOU

AKB48 8th AnniversarySửa đổi

  • Seventeen

AKB48 Kouhaku Utagassen 2013Sửa đổi

  • Temodemo no Namida

Unit Matsuri 2014Sửa đổi

  • Ookami to Pride
  • Watashi Leaf

AKB48 Kouhaku Utagassen 2014Sửa đổi

  • Plastic no Kuchibiru

Tham giaSửa đổi

PhimSửa đổi

  • Ao Oni (青鬼) (2014)

DramasSửa đổi

  • Majisuka Gakuen 3 (マジスカ学園3) (2012)
  • Kekkonsasete kudasai!! (結婚させてください!!) (ep.3 "Ai no tomato") (2014)
  • Kurofuku Monogatari (黒服物語) (2014)
  • Majisuka Gakuen 4 (マジスカ学園4) (2015)
  • 64 "ROKUYON" (「64(ロクヨン)」) (2015)
  • Crow's Blood (2016)

Chương trình VarietySửa đổi

  • AKBINGO!
  • Shukan AKB
  • Nemousu Terebi (AKB48ネ申テレビ) (Season 7/8/9)
  • AKB48 no Anta, Dare?

 Liên kết ngoàiSửa đổi

Tham khảoSửa đổi