Mở trình đơn chính

Jakub Błaszczykowski (phát âm tiếng Ba Lan: [ˈjakub bwaʂt͡ʂɨˈkɔfskʲi] (); sinh 14 -2- 1985 tại Truskolasy), Ba Lan là tiền vệ đội trưởng đội tuyển Ba Lan và VfL Wolfsburg.

Jakub Błaszczykowski
Jakub Błaszczykowski3.jpg
Błaszczykowski (2011)
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 14 tháng 12, 1985 (33 tuổi)
Nơi sinh Truskolasy,[1] Ba Lan
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)
Vị trí Tiền vệ cánh
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Wisła Kraków
Số áo 16
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1993–2002 Raków Częstochowa
2002 Górnik Zabrze
2003 KS Częstochowa
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2004 KS Częstochowa 24 (11)
2005–2007 Wisła Kraków 51 (3)
2007–2016 Borussia Dortmund 197 (27)
2015–2016Fiorentina (mượn) 15 (2)
2016–2019 VfL Wolfsburg 38 (1)
2019– Wisła Kraków 8 (5)
Đội tuyển quốc gia
2004 U-19 Ba Lan 8 (0)
2005–2006 U-21 Ba Lan 3 (1)
2005 Ba Lan B 1 (0)
2006– Ba Lan 108 (21)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến ngày 13 tháng 4 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến ngày 9 tháng 9 năm 2019

Thống kêSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến 17 tháng 3 năm 2019[2][3][4]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Giải quốc nội Cúp quốc gia[nb 1] Châu lục[nb 2] Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
KS Częstochowa 2002–03 III Liga 2 0 2 0
2003–04 13 5 13 5
2004–05 9 6 9 6
Tổng cộng KS Częstochowa 24 11 24 11
Wisła Kraków 2004–05 Ekstraklasa 11 1 4 1 15 2
2005–06 17 0 2 0 1 0 20 0
2006–07 23 2 1 1 8 0 32 3
Tổng cộng Wisła Kraków 51 3 7 2 9 0 67 5
Borussia Dortmund 2007–08 Bundesliga 24 1 3 0 27 1
2008–09 27 3 0 0 2 0 29 3
2009–10 32 1 2 0 34 1
2010–11 29 3 1 0 7 0 37 3
2011–12 29 6 6 0 5 1 40 7
2012–13 27 11 4 2 10 1 41 14
2013–14 16 2 2 0 6 1 24 3
2014–15 13 0 4 0 3 0 20 0
Tổng cộng Borussia Dortmund 197 27 22 2 33 3 252 32
ACF Fiorentina 2015–16 Serie A 15 2 0 0 5 0 20 2
VfL Wolfsburg 2016–17 Bundesliga 28 0 2 0 30 0
2017–18 9 1 2 0 11 1
2018–19 1 0 1 0 2 0
Tổng cộng Vfl Wolfsburg 38 1 5 0 0 0 43 1
Wisła Kraków 2018–19 Ekstraklasa 6 3 0 0 3 1
Tổng cộng sự nghiệp 331 47 34 4 47 3 409 51
  1. ^ Tính cả DFB-PokalDFL-Supercup
  2. ^ Tính cả UEFA Champions LeagueUEFA Europa League

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

Bàn thắng của Ba Lan liệt kê trước[2]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 22 tháng 8 năm 2007 Sân vận động Lokomotiv, Moskva, Nga   Nga 2–2 2–2 Giao hữu
2. 11 tháng 10 năm 2008 Sân vận động Śląski, Chorzów, Ba Lan   Cộng hòa Séc 2–0 2–1 Vòng loại World Cup 2010
3. 3 tháng 3 năm 2010 Sân vận động Polonii Warszawa, Warsaw, Ba Lan   Bulgaria 1–0 2–0 Giao hữu
4. 9 tháng 10 năm 2010 Soldier Field, Chicago, Hoa Kỳ   Hoa Kỳ 2–2 2–2 Giao hữu
5. 10 tháng 8 năm 2011 Sân vận động Zagłębia Lubin, Lubin, Ba Lan   Gruzia 1–0 1–0 Giao hữu
6. 6 tháng 9 năm 2011 PGE Arena, Gdańsk, Ba Lan   Đức 2–1 2–2 Giao hữu
7. 7 tháng 10 năm 2011 Sân vận động Seoul World Cup, Seoul, Hàn Quốc   Hàn Quốc 2–2 2–2 Giao hữu
8. 11 tháng 10 năm 2011 BRITA-Arena, Wiesbaden, Đức   Belarus 1–0 2–0 Giao hữu
9. 2 tháng 6 năm 2012 Sân vận động Quân đội Ba Lan, Warsaw, Ba Lan   Andorra 3–0 4–0 Giao hữu
10. 12 tháng 6 năm 2012 Sân vận động quốc gia Warszawa, Warsaw, Ba Lan   Nga 1–1 1–1 Euro 2012
11. 7 tháng 9 năm 2012 Sân vận động thành phố Podgorica, Podgorica, Montenegro   Montenegro 1–0 2–2 Vòng loại World Cup 2014
12. 11 tháng 9 năm 2012 Sân vận động Miejski, Wrocław, Ba Lan   Moldova 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2014
13. 7 tháng 6 năm 2013 Sân vận động Zimbru, Chişinău, Moldova   Moldova 1–0 1–1 Vòng loại World Cup 2014
14. 10 tháng 9 năm 2013 Sân vận động Olimpico, Serravalle, San Marino   San Marino 2–1 5–1 Vòng loại World Cup 2014
15. 7 tháng 9 năm 2015 Sân vận động quốc gia Warszawa, Warsaw, Ba Lan   Gibraltar 6–0 8–1 Vòng loại Euro 2016
16. 22 tháng 3 năm 2016 Sân vận động Miejski, Poznań, Ba Lan   Serbia 1–0 1–0 Giao hữu
17. 21 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Vélodrome, Marseille, Pháp   Ukraina 1–0 1–0 Euro 2016
18. 25 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Geoffroy-Guichard, Saint-Étienne, Pháp   Thụy Sĩ 1–0 1–1 Euro 2016
19. 5 tháng 10 năm 2017 Sân vận động Vazgen Sargsya, Yerevan, Armenia   Armenia 4–1 6–1 Vòng loại World Cup 2018
20. 12 tháng 6 năm 2018 Sân vận động quốc gia Warszawa, Warsaw, Ba Lan   Litva 4–0 4–0 Giao hữu
21. 11 tháng 10 năm 2018 Sân vận động Śląski, Chorzów, Ba Lan   Litva 2–3 2–3 UEFA Nations League 2018–19

Cuộc đờiSửa đổi

Jakub có một tuổi thơ khá bi kịch trước khi đi đến con đường bóng đá.[5] Vào tháng 9 năm 1996, bố anh đã ra tay giết mẹ anh ngay trước mặt Jakub, và nó đã khiến cho Jakub bị ảnh hưởng tâm lý.[6][5][7] Sau khi bố phải vào tù vì tội giết người, anh và anh trai Dawid được bà nuôi dưỡng và nhận sự chăm sóc của người chú, cựu đội trưởng và cũng đang là huấn luyện viên Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan, Jerzy Brzęczek.[8] Đã có khoảng thời gian, Jakub định từ bỏ bóng đá, song nhờ sự giúp sức của người chú, anh quay trở lại Raków Częstochowa để tiếp tục theo đuổi ước mơ.[6][9] Jakub coi bà anh là nguồn cảm hứng cho thành công tương lai của anh, và trong mỗi lần anh ghi bàn, anh luôn dành những bàn thắng bằng việc chỉ tay lên trời để thể hiện sự tưởng nhớ với người mẹ.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Informacje – Jakub Błaszczykowski”. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2011. 
  2. ^ a ă “J. Błaszczykowski”. Soccerway. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015. 
  3. ^ “Jakub Blaszczykowski” (bằng tiếng Đức). kicker.de. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015. 
  4. ^ “Jakub Błaszczykowski” (bằng tiếng Ba Lan). 90minut.pl. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015. 
  5. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên afp120613
  6. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên len
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên se120508
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên bial
  9. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên zyciorys

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

Liên kết ngoàiSửa đổi

  1. ^ Białoński, Michał (5 tháng 1 năm 2007). “Narodziny gwiazdy "Białej Gwiazdy". Gazeta.pl (bằng tiếng Polish). Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2009. 
  2. ^ Leniarski, Radosław (6 tháng 6 năm 2008). “Kuba Błaszczykowski: Siedem pechów Kuby”. Gazeta Wyborcza (bằng tiếng Polish). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  3. ^ “Życiorys”. jakub-blaszczykowski.pl. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2012. 
  4. ^ Grzelak, Bartosz (1 tháng 5 năm 2012). “Niepokonany” (bằng tiếng Polish). igol.pl. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  5. ^ “Kuba Błaszczykowski: RODZICE – ojciec zadźgał matkę” (bằng tiếng Polish). gwizdek24.se.pl. 8 tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)