Jennie Kim

Nữ ca sĩ và rapper người Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc Black Pink
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.

Jennie Kim (Hangul: 김제니, Hanja: 金珍妮, Hán-Việt: Kim Trân Ni, sinh ngày 16 tháng 1 năm 1996), thường được biết đến với nghệ danh Jennie (Hangul: 제니), là một nữ ca sĩ, rapper người Hàn Quốc. Cô đã ra mắt với vai trò rapper chính của nhóm nhạc Black Pink do công ty YG Entertainment thành lập và quản lý.

Jennie Kim
킴제니
Jennie Kim for Marie Claire Korea Magazine on October 9, 2018 (1).png
Jennie Kim chụp ảnh cho tạp chí Marie Claire Korea vào ngày 9 tháng 10 năm 2018
Tên bản ngữ김제니
SinhKim Jen-nie
16 tháng 1, 1996 (24 tuổi)
Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc
Nơi cư trúSeoul, Hàn Quốc
Quốc tịch Hàn Quốc
Quê quánCheongdam-dong, Hàn Quốc
Chiều cao163 cm (5 ft 4 in)
Cân nặng50 kg (110 lb)
Sự nghiệp âm nhạc
Nghệ danhJennie
Thể loại
Nghề nghiệpCa sĩ
Nhạc cụHát
Năm hoạt động2016 (2016) – nay
Hãng đĩaYG Entertainment
Hợp tác với
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul김제니
Hanja金珍妮
Romaja quốc ngữGim Jen-ni
McCune–ReischauerKim Cheni
Hán-ViệtKim Trân Ni
Signature of Jennie.svg

Tiểu sử

Jennie sinh ngày 16 tháng 1 năm 1996 tại Cheongdam-dong, Gangnam, Seoul, Hàn Quốc và là con một trong gia đình.[1][2][3][4] Vào năm 9 tuổi, cô được gửi đi du học tại trường trung cấp Waikowhai, Auckland, New Zealand. Năm 2006, cô xuất hiện trong phim tài liệu đặc biệt của MBC "English, Must Change to Survive" và nói về trải nghiệm của cô về ngôn ngữ và cuộc sống của cô tại đây.[5] Trong suốt thời niên thiếu, cô đã mong muốn trở thành một vũ công ballet. Sau khi tốt nghiệp trung học, cô tiếp tục theo học tại Cao đẳng ACG Parnell.

Năm 2010, cô về Hàn Quốc tham gia vòng audition được tổ chức bởi YG Entertaiment với ca khúc "Take a Bow" của Rihanna và trở thành thực tập sinh.[6] Ban đầu, cô đăng kí dự tuyển với vai trò vocal, nhưng sau đó được chuyển sang vị trí rapper.[7][8] Cô theo học tại Trường trung học cơ sở Cheongdam và Cao trung Chungdam.[9]

Sự nghiệp

Trước khi ra mắt

6 năm thực tập tại công ty, Jennie đã góp giọng trong Special của Lee Hi vào năm 2012, xuất hiện trong MV That XX của G-Dragon vào năm 2013. Trong năm 2013, cô đã góp giọng trong bài hát GG Be của SeungriBlack của G-Dragon.[10]

2016: Ra mắt với Black Pink

Jennie được xác nhận là thành viên đầu tiên của Black Pink vào ngày 1 tháng 6 năm 2016.

Ngày 8 tháng 8 năm 2016, cô chính thức ra mắt với Black Pink trong 2 MV "Boombayah" và "Whistle" nằm trong đĩa đơn Square One. Cô đảm nhận vai trò rap chính và hát phụ của nhóm. Ngày 1 tháng 11 năm 2016, Jennie cùng với Black Pink đã trở lại với single Square Two gồm 2 bài hát "Playing With Fire" và "Stay" đạt nhiều thành tích và nhiều giải thưởng.

2017: Ra mắt đĩa đơn "As If It's Your Last"

Vào lúc 18:00 (KST) ngày 22 tháng 6 năm 2017, Jennie cùng Black Pink chính thức tung ra ca khúc "As If It's Your Last" và MV cùng tên sau 7 tháng vắng bóng.

2018: Ra mắt "Square Up" cùng Black Pink và chính thức trở thành nghệ sĩ solo

 
Jennie tại một sự kiện fansign cùng với Black Pink vào tháng 6 năm 2018.
 
Logo chính thức của đĩa đơn "SOLO".

Ngày 15 tháng 6 năm 2018, Jennie tiếp tục cùng Black Pink cho ra mắt Mini Album đầu tiên mang tên Square Up gồm bài hát chủ đề "DDU-DU-DDU-DU" và 3 bài hát "Forever Young", "Really" và "See U Later".

Vào giữa tháng 10 năm 2018, YG Entertaiment thông báo rằng Jennie chính là thành viên đầu tiên của Black Pink ra mắt với tư cách nghệ sĩ solo.[11] Ngày 12 tháng 11 năm 2018, Jennie chính thức được ra mắt với tư cách là một nghệ sĩ solo với single đầu tay mang tên "Solo"[12]. Trước đó, vào ngày 10-11 tại concert đầu tiên của Black Pink tại Seoul, Hàn Quốc, cô đã giới thiệu trước sản phẩm tới người hâm mộ và nhận được nhiều phản hồi tích cực.[13] "Solo" trở thành MV được xem nhiều nhất của một ca sĩ solo K-pop nữ trong 24 giờ đầu tiên phát hành.[14][15] Tại Hàn Quốc, "Solo" leo lên vị trí thứ nhất trên bảng xếp hạng Digital và Streaming của Gaon Chart trong hai tuần liên tiếp.[16] Sau đó, cô nhận chiếc cúp trong show âm nhạc cuối tuần đầu tiên trong sự nghiệp solo của mình trên Inkigayo của SBS vào ngày 25 tháng 11.[17]

2019: Ra mắt Đĩa mở rộng tiếng Hàn thứ 2 "Kill This Love" cùng với Black Pink

Vào lúc 0h (KST) ngày 5 tháng 5 năm 2019, Jennie cùng Black Pink ra mắt Mini Album thứ 2 - Kill This Love gồm bài hát chủ đề cùng tên và 4 bài hát "Don't know what to do", "Kick It", "Hope Not" và "DDU-DU DDU-DU Remix".

Hoạt động khác

Sự chứng nhận

Vào tháng 6 năm 2018, Jennie trở thành đại sứ của Chanel Korea và tham gia buổi khai trương "Les Eaux De Chanel" Photocall tổ chức tại Hippodrome de Clairefontaine ở Deauville, Pháp.[18][19] Vào tháng 10, cô lần đầu tiên tham dự buổi trình diễn thời trang của Chanel tại Paris Fashion Week và ngồi tại front row kế bên Pharrell WilliamsPamela Anderson.[20]

Vào tháng 1 năm 2019, Hera, một hãng mỹ phẩm cao cấp Hàn Quốc thuộc sở hữu của Amorepacific Corporation, thông báo rằng cô trở thành người mẫu mới của hãng bên cạnh diễn viên Jun Ji-hyun.[21] Vào ngày 6 tháng 3, Chanel chính thức công bố Jennie là đại sứ thương hiệu của hãng.[22]

Phong cách nghệ thuật

Khi Jennie chập chững bắt đầu đọc rap, cô học hỏi các nghệ sĩ như Lauryn HillTLC[23], người mà cô rất ngưỡng mộ và tôn trọng. Jennie trích dẫn Rihanna là người truyền cảm hứng đến cô[24].

Jennie đọc rất nhiều các tạp chí thời trang và luôn trao chút cách ăn mặc của mình từ khi còn nhỏ. Jennie nói rằng Chanel là một phần của cuộc đời cô từ khi còn nhỏ và vẫn còn nhớ như in ký ức đầu tiên của mình với nhãn hiệu thời trang đắt đỏ này. Cô chia sẻ với Elle Indonesia[25]:

Đời tư

Vào ngày 1 tháng 1 năm 2019, Dispatch tung bằng chứng Jennie và Kai (EXO) xác nhận đang trong mối quan hệ tình cảm. Công ty chủ quản của Kai là SM Entertainment đã lên tiếng xác nhận cả hai đang hẹn hò. Đến cuối ngày hôm đó, công ty chủ quản của Jennie là YG Entertainment cũng đã lên tiếng xác nhận bằng lời đồng ý với công ty SM[26]. Vào ngày 25 tháng 1 năm 2019 cặp đôi đã được SM Entertainment xác nhận là đã chia tay để tập trung vào công việc.

Chương trình

Chương trình thực tế

Năm Kênh Tên Thành viên
2018 Youtube BLACKPINK HOUSE Với BLACKPINK
Vlive
JTBC2
Olleh TV
2019 Youtube 'SOLO' DIARY
Vlive
Youtube Blackpink Diaries Với BLACKPINK
Vlive

Chương trình truyền hình

Năm Kênh Tên Vai trò Ngày phát sóng Ghi chú
2016 MBC Every 1 Weekly Idol Khách mời 16 tháng 11 Tập 227 (với Black Pink)
SBS Running Man 18 tháng 12 Tập 330 (với Black Pink)
2017 Onstyle Get It Beauty 26 tháng 2 Tập 2 (với Black Pink)
MBC My Little Television 20 tháng 5 - 27 tháng 5 Tập 98-99 (với Black Pink)
MBC Every 1 Weekly Idol 5 tháng 7 Tập 310 (với Black Pink)
JTBC Knowing Bros 5 tháng 8 Tập 87 (với Black Pink)
SBS JYP's Party People 13 tháng 8 Tập 4 (với BLACKPINKJung Yong-hwa)
2018 JTBC Idol Room 23 tháng 6 Tập 7 (với Black Pink)
SBS Running Man 15 tháng 7 Tập 409 (với Jisoo)
My Ugly Duckling 22 tháng 7 với BLACKPINKSeungri (BigBang)
Michuri 8-1000 Thành viên cố định 16 tháng 11 [27]
2019 JTBC YG Treasure Box Giám khảo 7 - 14 tháng 12 Tập 4 - 5 (với BLACKPINK)
Stage K 2 tháng 6 Tập 8 (với BLACKPINK)

Danh sách phim

Phim tài liệu

Năm Kênh Tên Ghi chú
2006 MBC MBC Special Documentary Lúc này Jennie đang 10 tuổi, học tập cũng như sinh sống tại New Zealand

Phim truyền hình

Năm Kênh Tên Vai trò Ghi chú
2018 Netflix YG Future Strategy Office Khách mời Tập 1 (với BLACKPINK)

Danh sách đĩa nhạc

Đĩa đơn

Tựa đề Thông tin Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số
KOR
[28]
Solo 2

Ca sĩ chính

Năm Tựa đề Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Album Chứng nhận
HQ CAN
[31]
CHN
[32]
JPN
Hot

[33]
MLY
[34]
NZ
Hot
[35]
SCO
[36]
SGP
[37]
US World
[38]
Gaon
[39]
Hot
[40]
2018 "Solo" 1 1 67 11 22 2 13 80 2 1 Solo

Bài hát góp giọng

Tựa đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Album
HQ US
World

[45]
Gaon
[46]
Hot
[47]
"Special" (Lee Hi feat. Jennie) 2013 21 16 First Love
"GG Be" (지지베) (Seungri feat. Jennie) 18 38 Let's Talk About Love
"Black" (G-Dragon feat. Jennie) 2 3 10 Coup D'etat
"—" chỉ ra album đó không xếp hạng hoặc không phát hành tại khu vực đó.

Video âm nhạc

Năm Ngày phát hành Tựa đề Đạo diễn Tham khảo
2018 12 tháng 11 SOLO Han Sa-min [51]

Giải thưởng và đề cử

Năm Lễ trao giải Hạng mục Đề cử cho Kết quả Tham khảo
2018 SBS Entertainment Awards lần thứ 12 Rookie Award (Female) Running Man, Village Survival, the Eight Đề cử [52]
Scene Stealer Award Đề cử [53]
2019 Gaon Chart Music Awards lần thứ 8 Song of the Year – November "Solo" Đoạt giải [54]
M2 X Genie Music Awards lần thứ 2 The Female Solo Không có Đề cử
Mnet Asian Music Awards lần thứ 21 Best Female Artist Đề cử
Artist of the Year Đề cử
Best Dance Performance "Solo" Đề cử
2020 Golden Disc Awards lần thứ 34 Digital Bonsang Đoạt giải

Chương trình âm nhạc

Inkigayo

Năm Ngày Bài hát Điểm
2018 25 tháng 11 "Solo" 10002
2 tháng 12 9719
16 tháng 12 7113

Chú thích

  1. ^ Hui-ling, Chew (28 tháng 9 năm 2016). Teo, Johanna, biên tập. “The Breakout Kids”. Teenage Magazine (Singapore: Key Editions Pte Ltd) (334): 48–49. ISSN 0219-9645. OCLC 224927719. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2016. 
  2. ^ “[블랙핑크 VS 투애니원③] 블랙핑크는 누구?”. Donga (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2018. 
  3. ^ Son Min-ji (23 tháng 6 năm 2017). “[아이돌 고향을 찾아서①] 우리 고향 아이돌 누가 있을까”. Sports Khan (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2018. 
  4. ^ “The Reason Koreans Say "Whoa" by Hearing "Jennie Was Born in Cheongdam-dong". JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). 17 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2019. 
  5. ^ “BLACKPINK JENNIE As A 10-Year-Old In New Zealand Caught On MBC's Documentary”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). 29 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018. 
  6. ^ “[V LIVE] 젠드기지쳤어요..|” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018. 
  7. ^ “BLACKPINK Talks "Kill This Love", Coachella & How They Formed”. Omny Studio. Zach Sang Show. 17 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  8. ^ “Jennie Black Pink Ungkap Alasan Lucu Kenapa Ia Pilih Jadi Rapper daripada Penyanyi”. WowKeren (bằng tiếng Indonesia). Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  9. ^ “[V LIVE] Calling for all dog experts”. V Live (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019. 
  10. ^ l
  11. ^ “블랙핑크 제니, 첫 솔로곡명은 'SOLO'..테디와 의기투합[공식입장]”. Osen. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019. 
  12. ^ “MV SOLO của Jennie lập được nhiều thành tích đáng nể”. 
  13. ^ “YG, 제니 솔로곡 블랙핑크 콘서트서 최초 공개 결정[공식입장]”. Osen. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019. 
  14. ^ “BLACKPINK's Jennie smashes records with debut solo single”. Metro. Truy cập 2 tháng 4 năm 2019. 
  15. ^ “Black Pink's Jennie sets records with 'Solo' videos”. kpopherald. Truy cập 2 tháng 4 năm 2019. 
  16. ^ “제니(JENNIE)-Wanna One (워너원,) 가온차트 47주차 2관왕 차지” (bằng tiếng Hàn Quốc). Naver. Truy cập 2 tháng 4 năm 2019. 
  17. ^ “제니, 14일 정상 붙박이→'인기가요' 1위까지..'SOLO' 꽃길ing(종합)[Oh!쎈 이슈]”. Osen. Truy cập 2 tháng 4 năm 2019. 
  18. ^ “Chanel Fragrance Pictorial of BLACKPINK Jennie, for 'Cosmopolitan'.”. Naver. 20 tháng 6 năm 2018. Truy cập 2 tháng 4 năm 2019. 
  19. ^ '인간 샤넬' 에서 진짜 샤넬 모델 된 '분위기 여신' 블랙 핑크 제니 브 래피”. Insight Korea. 20 tháng 6 năm 2018. Truy cập 2 tháng 4 năm 2019. 
  20. ^ “The 'Chanel Ambassador' BLACKPINK's JENNIE Melted France Down with Her Beauty”. JoongAng Ilbo. 18 tháng 6 năm 2018. Truy cập 2 tháng 4 năm 2019. 
  21. ^ “Jennie and Jun Jihyun will work together as brand model of Amore Pacific Hera”. 14 tháng 1 năm 2019. Truy cập 2 tháng 4 năm 2019. 
  22. ^ “House ambassador Jennie Kim attended the #CHANELintheSnow show at the Grand Palais in Paris earlier today. #CHANELFallWinter #CHANEL #PFW @jennierubyjane #JennieKim”. chanelofficial. 6 tháng 3 năm 2019. Truy cập 2 tháng 4 năm 2019. 
  23. ^ "Inside Blackpink's U.S. Takeover: How the K-Pop Queens Are Changing the Game". Billboard. 28 tháng 2 năm 2019. 
  24. ^ "Jennie from Blackpink – New Zealand-raised K-pop singer who, like any good Cub Scout, just wants to do her best". South China Morning Post. 14 tháng 7 năm 2018. 
  25. ^ “Jennie 'Blackpink' Kim Ungkap Memori Masa Kecil Bersama Chanel”. Elle Indonesia. 1 tháng 4 năm 2019. 
  26. ^ “YG xác nhận tin hẹn hò của Jennie và Kai”. 
  27. ^ “유재석→제니 ‘미추리’ 11월 9일 첫 방송…미스터리스릴러 예능 [공식]”. Sports Donga (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2018. 
  28. ^ Gaon Album Chart:
    • “Solo”. 22 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2018. 
  29. ^ Le Top de la semaine - Top Singles Téléchargés:
  30. ^ Solo Album Sales:
  31. ^ Billboard Canadian Hot 100:
  32. ^ QQ Music Charts:
  33. ^ “Hot 100” (bằng tiếng Nhật). Billboard Japan. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2018. 
  34. ^ RIM Chart:
  35. ^ NZ Hot 40 Singles Chart:
  36. ^ Scottish Singles Chart:
  37. ^ RIAS Chart:
  38. ^ US World Chart:
  39. ^ Gaon Weekly Chart:
  40. ^ Billboard Korea Hot 100:
  41. ^ SOLO sales in QQ Music:
    • “巅峰榜·MV” (bằng tiếng Trung). China QQ. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2018. 
  42. ^ Real, Evan (7 tháng 12 năm 2018). “How K-Pop Superstars BLACKPINK Are Rewriting the Girl Group Narrative”. Hollywood Reporter. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2018. 
  43. ^ “Chứng nhận download”. 
  44. ^ “Chứng nhận Gaon”. 
  45. ^ Billboard US World:
  46. ^ Gaon Weekly Digital Chart:
  47. ^ K-Pop Hot 100:
  48. ^ Sales for "Special":
  49. ^ Cumulative sales for "GG Be":
  50. ^ Cumulative sales for "Black":
  51. ^ “제니, ‘SOLO’ MV 메이킹 공개 "블랙핑크에서 보지 못했던 다른 자아". YG Life. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2018. 
  52. ^ “이승기, 'SBS 연예대상' 대상 수상 "제 능력으로 받은 것 아냐" [종합]”. Star News (bằng tiếng Hàn). 29 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2018. 
  53. ^ '가로채널'·'미우새' 승리, 신스틸러상 수상 [SBS연예대상]”. mydaily (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  54. ^ “[2019 가온차트]디지털 베스트 11월, 제니 '솔로'. News1. 23 tháng 1 năm 2019. Truy cập 2 tháng 4 năm 2019. 

Liên kết ngoài