Jerry Brown

Thống đốc California

Edmund Gerald "Jerry" Brown, Jr. (sinh ngày 7 tháng 4 năm 1938) là một chính khách Dân chủ Hoa Kỳ và là thống đốc thứ 39 của tiểu bang California từ 2011 đến 2019. Trước đây, ông từng có hai nhiệm kỳ làm thống đốc thứ 34 của tiểu bang, từ 1975 đến 1983.

Jerry Brown
Edmund G Brown Jr.jpg
Thống đốc bang California thứ 34 và 39
Nhiệm kỳ
January 3, 2011 – January 7, 2019
LieutenantAbel Maldonado
Gavin Newsom
Tiền nhiệmArnold Schwarzenegger
Kế nhiệmGavin Newsom
Nhiệm kỳ
January 6, 1975 – January 3, 1983
LieutenantMervyn Dymally
Mike Curb
Tiền nhiệmRonald Reagan
Kế nhiệmGeorge Deukmejian
31st Attorney General of California
Nhiệm kỳ
January 9, 2007 – January 3, 2011
Thống đốcArnold Schwarzenegger
Tiền nhiệmBill Lockyer
Kế nhiệmKamala Harris
47th Mayor of Oakland
Nhiệm kỳ
January 4, 1999 – January 8, 2007
Tiền nhiệmElihu Harris
Kế nhiệmRon Dellums
6th Chair of the
California Democratic Party
Nhiệm kỳ
February 11, 1989 – March 3, 1991
Tiền nhiệmPeter D. Kelly III
Kế nhiệmPhil Angelides
23rd Secretary of State of California
Nhiệm kỳ
January 4, 1971 – January 6, 1975
Thống đốcRonald Reagan
Tiền nhiệmFrank M. Jordan
Kế nhiệmMarch Fong Eu (Dư Giang Nguyệt Quế)
Thông tin cá nhân
Sinh
Edmund Gerald Brown Jr.

7 tháng 4, 1938 (82 tuổi)
San Francisco, California, U.S.
Đảng chính trịDemocratic
Phối ngẫu
Anne Gust (cưới 2005)
Cha mẹPat Brown
Bernice Layne Brown
Người thânKathleen Brown (sister)
Cư trúColusa County, California, U.S.
Giáo dụcSanta Clara University
Sacred Heart Novitiate
University of California, Berkeley (BA)
Yale University (LLB)
Chữ ký

Về trước và về sau hai nhiệm kỳ thống đốc đầu tiên, Brown được bầu vào nhiều chức vụ của tiểu bang, chính phủ địa phương, và đảng, bao gồm Ban quản trị Hội đồng Trường đại học Cộng đồng Los Angeles (1969–1971), Bộ trưởng Ngoại giao California (1971–1975), chủ tịch Đảng Dân chủ California (1989–1991), Thị trưởng Oakland (1999–2007), và Bộ trưởng Tư pháp California (2007–2011).

Brown tranh cử Tổng thống Hoa Kỳ sơ bộ của Đảng Dân chủ các năm 1976, 1980, và 1992, cũng như tranh cử nghị viện Thượng viện Hoa Kỳ năm 1982, nhưng mỗi lần bị thất bại.

Chú thíchSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi

Chức vụ
Tiền vị
H. P. Sullivan
Đương nhiệm
Bộ trưởng Ngoại giao California
1971–1975
Kế vị
March Fong Eu
Tiền vị
Ronald Reagan
Thống đốc California
1975–1983
Kế vị
George Deukmejian
Tiền vị
Elihu Harris
Thị trưởng Oakland
1999–2007
Kế vị
Ronald Dellums
Tiền vị
Bill Lockyer
Bộ trưởng Tư pháp California
2007–2011
Kế vị
Kamala Harris
Tiền vị
Arnold Schwarzenegger
Thống đốc California
2011–2019
Kế vị
Gavin Newsom
Chức vụ Đảng
Tiền vị
Jesse Unruh
Ứng cử viên Thống đốc California Dân chủ
1974, 1978
Kế vị
Tom Bradley
Tiền vị
Phil Angelides
Ứng cử viên Thống đốc California Dân chủ
2010
Gần đây nhất
Thứ tự chức vụ
Tiền vị
Mike Pence
như Phó Tổng thống
Thứ tự chức vụ ở Hoa Kỳ
khi ở California
Kế vị
Thị trưởng của
thành phố đăng cai
Kế vị
Tiếp sau là Nancy Pelosi
như Chủ tịch Hạ viện
Tiền vị
Scott Walker
như Thống đốc Wisconsin
Thứ tự chức vụ ở Hoa Kỳ
khi ở bên ngoài California
Kế vị
Mark Dayton
như Thống đốc Minnesota