Mở trình đơn chính

Kenzie (Hangul: 켄지 Kenji, tên thật là Kim Yeon Jung, sinh năm 1976, người Hàn Quốc) là nhạc sĩ trực thuộc S.M. Entertainment. Cô ấy sáng tác rất nhiều bài hát cho các nhạc sĩ của S.M như BoA, Isak N Jiyeon, Super Junior, The Grace, TVXQ, Girls' Generation, Shinee, f(x)EXO.

Kenzie
Tên khai sinhKim Yeon Jung (김연정)
Nghệ danhKenzie
Sinh1976
Nguyên quánHàn Quốc
Thể loạiK-pop, dance-pop
Nghề nghiệpNhạc sĩ
Năm hoạt động2002-nay
Hãng đĩaS.M. Entertainment
Hợp tác vớiSM Town, Girls' Generation, BoA, f(x), Super Junior, The Grace, TVXQ, Shinee

Tiểu sửSửa đổi

Kim Yeon Jung sinh ra tại Hàn Quốc. Cô ấy đã kết hôn với Kim Jung Bae, người cùng cô soạn nhạc cho hầu hết các ca khúc cô sáng tác cho những nghệ sĩ của SM. Từng học tại Cao đẳng âm nhạc Berklee, chuyên ngành sản xuất âm nhạc và kỹ thuật (MP&E). Sau đó cô chuyển sang Mỹ để tiếp tục việc học của mình mặc dù mục tiêu của mình vẫn còn là một nhà sản xuất âm nhạc và nhà soạn nhạc trên chính quê hương của mình, Hàn Quốc. Mặc dù đã được đào tạo âm nhạc cổ điển và biết chơi piano cũng như kèn trumpet thế nhưng cô ấy đã tìm đến nhạc pop và thông qua những hiểu biết về thành công của các nhóm nhạc SM như S.E.S hay H.O.T, cô đặt mục tiêu cho mình là được làm việc trong SM. Sau khi tốt nghiệp ra trường, cô đã gặp được chủ tịch SM Lee Soo Man

Bài hát yêu thích mà cô ấy sáng tác là ca khúc đứng top có số lượng bán ra ở vị trí số 1, My Name của BoA và Oh! của Girls' Generation cùng bài hát debut của f(x) La Cha Ta.

Mục tiêu tương lai của cô là mở rộng phạm vi trong lĩnh vực âm nhạc và làm việc cùng các nghệ sĩ châu Âu và Mỹ để tiếp tục khám phá và giới thiệu thứ âm nhạc đa văn hóa, pha trộn Đông-Tây của cô.

Danh sách sáng tácSửa đổi

Ngày phát hành Tên bài hát Thể hiện Tên album Vị trí xếp hạng cao nhất
2002
09/03 "The Sign" [1] Isak N Jiyeon Tell Me Baby
2003
05/30 "Time To Begin"[2] BoA Atlantis Princess
05/30 "Milky Way"[3][4] BoA Atlantis Princess
12/08 "두번째 겨울 (Snowflake)" SMTOWN "2003 Winter Vacation in SMTOWN.com"
2004
06/15 "I Kiss" [5][6] BoA My Name
06/15 "My Name" [6][7] BoA My Name 1
07/02 "Hotmail" [8] SM Town 2004 Summer Vacation in SMTOWN.com
07/02 "Lollipop" [9] BoA 2004 Summer Vacation in SMTOWN.com
10/13 "지금처럼 (Like Now)" [10] TVXQ Tri-angle
2005
06/23 "공중정원 (Garden In The Air)" [11][12][13] BoA Girls on Top
06/23 "Moto" [12][13][14] BoA Girls On Top 1
09/05 "One" [15] TVXQ Rising Sun
12/15 "Show Me Your Love" [16][17] TVXQ & Super Junior Show Me Your Love 1 [18]
2006
01/16 "슬픔이 멈쳐도 (People Say..)" [19] BoA Everlasting
06/20 "태양은 가득히 (Red Sun)" [20] SM Town ''06 SUMMER SMTOWN
06/20 "Oasis" [21] TVXQ '06 SUMMER SMTOWN
09/02 "Phantom 환영 (幻影)" [22] TVXQ "O"-Jung.Ban.Hap.
09/02 "Remember" [23] TVXQ 궁S OST/"O"-Jung.Ban.Hap.
12/12 "DOTCH" [24] BoA 2006 WINTER SMTOWN - Snow Dream/Key of Heart/Dotch
12/12 "그것뿐이에요 (Just You)" [25] Super Junior K.R.Y. 빌리진 날 봐요 OST/'06 WINTER SMTOWN - Snow Dream
12/12 "내가 그대없이 (When We'll Be Together)" [26] TVXQ '06 WINTER SMTOWN - Snow Dream
2007
05/04 "한번 더, OK?" [27][28] The Grace One More Time, OK?
05/04 "Sweet Emotion" [28][29] The Grace One More Time, OK?
05/14 "하루달" [30][31] TVXQ Air City (에어시티) OST
09/20 "미워 (Hate U, Love U)" [32][33] Super Junior Don't Don
09/20 "마지막 승부 (The Girl Is Mine)" [33][34] Super Junior Don't Don
11/01 "Into The New World" [35][36] Girls' Generation Girls' Generation 10 [37]
11/01 "Merry-Go Round" [36][38] Girls' Generation Girls' Generation
12/10 "12월 27일 (On DECEMBER 27th)" [39][40] BoA 2007 Winter SMTown - Only Love
12/10 "첫눈이 와" [40][41] Super Junior 2007 WINTER SMTOWN - Only Love
2008
04/23 "迷 (Me)" [42] Super Junior-M 迷 (Me)
05/08 "Haptic Motion" [43] Girls' Generation Haptic Motion 18 [37]
05/22 "Real" [44] Shinee Replay (EP)
06/05 "꿀단지 (Sunny)" [45] Super Junior-Happy 요리왕 (Cooking? Cooking!)
08/28 "화장을 하고 (Graze)" [46] Shinee The Shinee World
09/26 "무지개 (RAINBOW)" [47] TVXQ MIROTIC
2009
01/09 "힘내! (Way To Go)" [48] Girls' Generation Gee 18 [37]
03/12 "앤젤라 (Angela)" [49] Super Junior Sorry, Sorry
04/14 "HaHaHa" [50] Girls' Generation HaHaHa
05/25 "세뇨리따 (Señorita)" [51] SHINee Romeo (EP)
06/29 "여자친구 (Girlfriend)" [52] Girls' Generation Tell Me Your Wish (Genie) The Second Mini Album
09/01 "Lachata (Intro)" [53] f(x) La Cha Ta
09/01 "라차타 (La Cha Ta)" [54] f(x) La Cha Ta
09/24 "動情 (Only U)" [55] Super Junior-M Super Girl
10/22 "Jo Jo" [56] SHINee 2009, Year of Us 16 [57]
2010
01/25 "Oh!" [58] Girls' Generation Oh! 1 [37]
05/10 "나란 사람 (Your Eyes) " [59][60] Super Junior Bonamana 175 [61]
07/19 "Life" [62][63] SHINee Lucifer 69 [57]
08/05 "M.E.P (My Electronic Piano)" [13] BoA Hurricane Venus 101 [64]
2011
07/11 "나 좀 봐줘 (One More Chance)" [65] The Grace 나 좀 봐줘 (One More Chance) Digital Single 20 [66]
08/03 "폭풍 (Storm)" [67] Super Junior Mr. Simple 119 [61]
09/19 "하루에 (A Day)" [68] Super Junior A-Cha (Repackaged) 155 [61]
10/19 "Oscar" [69][70] Girls' Generation The Boys 42 [37]
12/07 "Stranger" [71] SHINee The First 2
[72]
12/13 "Diamond" [73] Girls' Generation 2011 Winter SMTown – The Warmest Gift 52 [37]
2012
03/18 "낯선자 (Stranger)" [71] SHINee Sherlock 27 [57]
04/29 "OMG (Oh My God)" [74] Girls' Generation-TTS Twinkle 26 [37]
06/10 "제트별 (Jet)" [75] f(x) Electric Shock 24[76]
07/01 "달콤씁쓸 (Bittersweet)" [77] Super Junior Sexy, Free & Single 65[61]
09/06 "가까이 (Close)" [78] Taeyeon (Girls' Generation) To The Beautiful You OST 7[37]
11/26 "Humanoids" TVXQ! Humanoids 32[79]
2013
01/01 "Express 999" [80] Girls' Generation I Got a Boy 14[37]
26/04 "Why So Serious?" SHINee Chapter 2. Why So Serious? – The Misconceptions of Me 15
26/04 "Evil" SHINee Chapter 2. Why So Serious? – The Misconceptions of Me 121
03/07 "늑대와 미녀 (Wolf)" EXO XOXO 1
03/07 "Baby" EXO XOXO 100
06/29 "Green Rain" SHINee The Queen's Classroom OST 49
07/29 "시그널 (Signal)" f(x) Pink Tape -
10/14 "빗 속 뉴욕 (Queen of New York)" SHINee Everybody (EP) -
12/9 "첫 눈 (The First Snow)" EXO Miracles in December -
2014
01/06 "너의 남자 (Your Man)" TVXQ Tense 68[79]
02/24 "Europa" Girls' Generation Mr.Mr. 25[37]
05/07 "중독 (Overdose)" EXO-K Overdose 1
07/07 "Red Light" f(x) Red Light 2
07/07 "MILK" f(x) Red Light -
07/07 "바캉스 (Vacance)" f(x) Red Light -

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ (tiếng Hàn) “Isak N Jiyeon”. SM Entertainment. Ngày 3 tháng 9 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ (tiếng Hàn) “Time To Begin”. Mnet. Ngày 30 tháng 5 năm 2003. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  3. ^ (tiếng Hàn) “Atlantis Princess”. Daum Music. Ngày 30 tháng 5 năm 2003. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  4. ^ (tiếng Hàn) “Milky Way”. Mnet. Ngày 30 tháng 5 năm 2003. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  5. ^ (tiếng Hàn) “I Kiss”. Mnet. Ngày 15 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  6. ^ a ă (tiếng Hàn) “My Name (Album)”. Daum Music. Ngày 15 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  7. ^ (tiếng Hàn) “My Name”. Mnet. Ngày 15 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  8. ^ (tiếng Hàn) “Hotmail”. 가사집 (House Of Lyrics). Ngày 2 tháng 7 năm 2004. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  9. ^ (tiếng Hàn) “Lollipop”. 가사집 (House Of Lyrics). Ngày 2 tháng 7 năm 2004. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  10. ^ (tiếng Hàn) “Tri-Angle”. Daum Music. Ngày 13 tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  11. ^ (tiếng Hàn) “Garden In The Air”. Mnet. Ngày 23 tháng 6 năm 2005. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  12. ^ a ă (tiếng Hàn) “Girls On Top”. Daum Music. Ngày 23 tháng 6 năm 2005. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  13. ^ a ă â (tiếng Hàn) “BoA Official Website”. SM Entertainment. Ngày 19 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  14. ^ (tiếng Hàn) “Moto”. Mnet. Ngày 23 tháng 6 năm 2005. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  15. ^ (tiếng Hàn) “One”. Mnet. Ngày 5 tháng 9 năm 2005. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  16. ^ (tiếng Hàn) “Show Me Your Love (bài hát)”. Mnet. Ngày 15 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  17. ^ (tiếng Hàn) “Show Me Your Love”. Daum Music. Ngày 15 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  18. ^ MIAK Monthly Chart, December 2005
  19. ^ (tiếng Hàn) “People Say”. Mnet. Ngày 16 tháng 1 năm 2003. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  20. ^ (tiếng Hàn) “Red Sun”. Mnet. Ngày 20 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  21. ^ (tiếng Hàn) “Oasis”. Mnet. Ngày 20 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  22. ^ (tiếng Hàn) “Phantom”. Mnet. Ngày 2 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  23. ^ (tiếng Hàn) “Remember”. Mnet. Ngày 2 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  24. ^ (tiếng Hàn) “Dotch”. Mnet. Ngày 12 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  25. ^ (tiếng Hàn) “Just You”. Mnet. Ngày 12 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  26. ^ (tiếng Hàn) “When We'll Be Together”. Mnet. Ngày 12 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  27. ^ (tiếng Hàn) “One More Time, OK?”. Mnet. Ngày 4 tháng 5 năm 2003. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  28. ^ a ă (tiếng Hàn) “One More Time, OK? (Album)”. Daum Music. Ngày 4 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  29. ^ (tiếng Hàn) “Sweet Emotion”. Mnet. Ngày 4 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  30. ^ (tiếng Hàn) “Aircity OST”. Daum Music. Ngày 14 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  31. ^ (tiếng Hàn) “One Day”. Mnet. Ngày 14 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  32. ^ (tiếng Hàn) “Hate U, Love U”. Mnet. Ngày 20 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  33. ^ a ă (tiếng Hàn) “Don't Don”. Daum Music. Ngày 20 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  34. ^ (tiếng Hàn) “The Girl Is Mine”. Mnet. Ngày 20 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  35. ^ (tiếng Hàn) “Into The New World”. Mnet. Ngày 1 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  36. ^ a ă (tiếng Hàn) “Girls' Generation”. Daum Music. Ngày 1 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  37. ^ a ă â b c d đ e ê g “Gaon Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  38. ^ (tiếng Hàn) “Merry-Go Round”. Mnet. Ngày 1 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  39. ^ (tiếng Hàn) “On DECEMBER 27th”. Mnet. Ngày 10 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  40. ^ a ă (tiếng Hàn) “2007 Winter SMTown - Only Love”. Daum Music. Ngày 10 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  41. ^ (tiếng Hàn) “첫눈이 와 (On The First Snow)”. Mnet. Ngày 10 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  42. ^ (tiếng Hàn) “Me”. Mnet. Ngày 23 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  43. ^ (tiếng Hàn) “Haptic Motion”. Mnet. Ngày 8 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  44. ^ (tiếng Hàn) “Real”. Mnet. Ngày 22 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  45. ^ (tiếng Hàn) “Sunny”. Mnet. Ngày 5 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  46. ^ (tiếng Hàn) “Graze”. Mnet. Ngày 28 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  47. ^ (tiếng Hàn) “Rainbow”. Mnet. Ngày 26 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  48. ^ (tiếng Hàn) “Way To Go”. Mnet. Ngày 9 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  49. ^ (tiếng Hàn) “Angela”. Mnet. Ngày 12 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  50. ^ (tiếng Hàn) “HaHaHa”. Mnet. Ngày 14 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  51. ^ (tiếng Hàn) “Señorita”. Mnet. Ngày 25 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  52. ^ (tiếng Hàn) “Girlfriend”. Mnet. Ngày 29 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  53. ^ (tiếng Hàn) “LaChaTa (Intro)”. Youtube. Ngày 6 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  54. ^ (tiếng Hàn) “La Cha Ta”. Mnet. Ngày 1 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  55. ^ (tiếng Hàn) “Only U”. Mnet. Ngày 30 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  56. ^ (tiếng Hàn) “JoJo”. Mnet. Ngày 22 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  57. ^ a ă â “Gaon Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  58. ^ (tiếng Hàn) “Oh!”. Mnet. Ngày 25 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  59. ^ (tiếng Hàn) “Bonamana”. Daum Music. Ngày 10 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  60. ^ (tiếng Hàn) “Super Junior Official Website”. SM Entertainment. Ngày 19 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  61. ^ a ă â b “Gaon Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  62. ^ (tiếng Hàn) “Lucifer”. Daum Music. Ngày 19 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  63. ^ (tiếng Hàn) “SHINee Official Website”. SM Entertainment. Ngày 19 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  64. ^ “Gaon Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  65. ^ (tiếng Hàn) “One More Chance”. Mnet. Ngày 11 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  66. ^ “Gaon Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  67. ^ (tiếng Hàn) “Storm”. Mnet. Ngày 3 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  68. ^ (tiếng Hàn) “A-Cha”. Daum Music. Ngày 19 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  69. ^ (tiếng Hàn) “Oscar”. Mnet. Ngày 19 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  70. ^ (tiếng Hàn) “The Boys”. Music Daum. Ngày 19 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  71. ^ a ă (tiếng Hàn) “Stranger”. Mnet. Ngày 18 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  72. ^ “Shinee Japanese Discography on ORICON STYLE” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010. 
  73. ^ (tiếng Hàn) “Diamond”. Mnet. Ngày 13 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012. 
  74. ^ (tiếng Hàn) “OMG”. Mnet. Ngày 29 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
  75. ^ (tiếng Hàn) “Jet”. Mnet. Ngày 29 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
  76. ^ “Gaon Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012. 
  77. ^ (tiếng Hàn) “Bittersweet”. Mnet. Ngày 1 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012. 
  78. ^ (tiếng Hàn) “Close”. Mnet. Ngày 6 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012. 
  79. ^ a ă “Gaon Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  80. ^ (tiếng Hàn) “Express 999”. Mnet. Ngày 1 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2013.