Kevin Krawietz (sinh ngày 24 tháng 1 năm 1992) là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Đức. Anh có thứ hạng đánh đôi cao nhất là vị trí số 21 trên thế giới vào tháng 6 năm 2019. Anh trở thành nhà vô địch giải Grand Slam sau khi vô địch nội dung đôi nam Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2019, cùng với Andreas Mies.[1]

Kevin Krawietz
Krawietz RGQ19 (17) (48002699583).jpg
Krawietz tại Vòng loại Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2019
Quốc tịch Đức
Sinh24 tháng 1, 1992 (29 tuổi)
Coburg, Đức
Chiều cao1,91 m
Lên chuyên nghiệp2010
Tay thuậnTay phải (hai tay trái tay)
Tiền thưởng$702,745
Đánh đơn
Thắng/Thua0–3
Số danh hiệu0
Thứ hạng cao nhấtSố 211 (17 tháng 12 năm 2018)
Thứ hạng hiện tạiSố 280 (10 tháng 6 năm 2019)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộngVL1 (2019)
Pháp mở rộngVL1 (2019)
Đánh đôi
Thắng/Thua20–22
Số danh hiệu2
Thứ hạng cao nhấtSố 21 (10 tháng 6 năm 2019)
Thứ hạng hiện tạiSố 21 (10 tháng 6 năm 2019)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Úc Mở rộngV3 (2019)
Pháp Mở rộng (2019)
WimbledonV3 (2018)
Mỹ Mở rộngV1 (2018)
Cập nhật lần cuối: 10 tháng 6 năm 2019.

Sự nghiệpSửa đổi

TrẻSửa đổi

Krawietz giành được một danh hiệu Grand Slam trẻ, tại Giải quần vợt Wimbledon 2009 - Đôi nam trẻ.

Chuyên nghiệpSửa đổi

Krawietz ra mắt ATP tại 2009 International German Open sau khi được đặc cách. Anh thua ở vòng 1 trước Jan Hernych sau 3 set đấu, 0–6, 6–4, 3–6. Năm 2010, anh được đặc cách tại giải BMW Open ở Munich. Anh thua ở vòng 1 trước Tomáš Berdych sau 2 set đấu, 1–6, 1–6. Tại giải Oberstaufen Challenger, anh tham dự giải đấu sau khi được đặc cách và vào vòng 2, nơi anh thua trước Mischa Zverev.

Anh vào vòng 3 tại Giải quần vợt Wimbledon 2018 ở nội dung đôi nam cùng với Andreas Mies sau khi vượt qua vòng loại, nơi họ thua trước đôi vô địch sau đó Mike BryanJack Sock mặc dù có 2 match points.[2]

Krawietz giành được danh hiệu đôi ATP Tour đầu tiên tại Giải quần vợt New York Mở rộng 2019, cùng với Mies.[3]

Anh và Mies giành được danh hiệu đôi nam tại Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2019, đánh bại đôi người Pháp Jérémy ChardyFabrice Martin trong trận chung kết.[4] Chức vô địch giúp họ trở thành đôi người Đức đầu tiên trong Kỷ nguyên Mở giành được một danh hiệu Grand Slam, và lần đầu tiên sau Gottfried von CrammHenner Henkel vào năm 1937.[5]

Chung kết Grand SlamSửa đổi

Đôi: 1 (1 danh hiệu)Sửa đổi

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Vô địch 2019 Pháp Mở rộng Đất nện   Andreas Mies   Jérémy Chardy
  Fabrice Martin
6–2, 7–6(7–3)

Chung kết sự nghiệp ATPSửa đổi

Đôi: 2 (2 danh hiệu)Sửa đổi

Chú thích
Grand Slam (1–0)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP World Tour Masters 1000 (0–0)
ATP World Tour 500 Series (0–0)
ATP World Tour 250 Series (1–0)
Chung kết theo mặt sân
Cứng (1–0)
Đất nện (1–0)
Cỏ (0–0)
Kết quả T–B    Ngày    Giải đấu Thể loại Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1–0 tháng 2 năm 2019 New York Mở rộng, Hoa Kỳ 250 Series Cứng (i)   Andreas Mies   Santiago González
  Aisam-ul-Haq Qureshi
6–4, 7–5
Vô địch 2–0 tháng 6 năm 2019 Pháp Mở rộng, Pháp Grand Slam Đất nện   Andreas Mies   Jérémy Chardy
  Fabrice Martin
6–2, 7–6(7–3)

Chung kết ATP Challenger và ITF FuturesSửa đổi

Đơn: 13 (4–9)Sửa đổi

Chú thích
ATP Challenger (0–0)
ITF Futures (4–9)
Chung kết theo mặt sân
Cứng (1–0)
Đất nện (3–8)
Cỏ (0–0)
Thảm (0–1)
Kết quả T–B    Ngày    Giải đấu Thể loại Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Á quân 0–1 tháng 5 năm 2011 Thụy Điển F3, Båstad Futures Đất nện   Julien Obry 1–6, 0–6
Á quân 0–2 tháng 7 năm 2011 Đức F7, Kassel Futures Đất nện   Dušan Lojda 6–4, 0–6, 3–6
Vô địch 1–2 tháng 7 năm 2011 Áo F4, Bad Waltersdorf Futures Đất nện   Gerald Melzer 7–6(7–3), 6–1
Á quân 1–3 tháng 8 năm 2011 Áo F7, Pörtschach Futures Đất nện   Riccardo Bellotti 4–6, 3–6
Á quân 1–4 tháng 9 năm 2011 Croatia F9, Umag Futures Đất nện   Germain Gigounon 6–4, 2–6, 3–6
Vô địch 2–4 tháng 3 năm 2012 Croatia F4, Poreč Futures Đất nện   Dino Marcan 6–3, 5–7, 6–3
Vô địch 3–4 tháng 5 năm 2012 România F2, Bucharest Futures Đất nện   Dino Marcan 6–2, 7–5
Á quân 3–5 tháng 5 năm 2013 Ai Cập F6, Sharm El Sheikh Futures Đất nện   Yassine Idmbarek 5–7, 6–4, 6–7(5–7)
Á quân 3–6 tháng 9 năm 2013 Áo F10, St. Pölten Futures Đất nện   Nikolaus Moser 1–6, 6–4, 1–6
Á quân 3–7 tháng 11 năm 2014 Thổ Nhĩ Kỳ F40, Antalya Futures Đất nện   Janez Semrajč 3–6, 5–7
Á quân 3–8 tháng 7 năm 2015 Đức F5, Kenn Futures Đất nện   Florian Fallert 3–6, 6–3, 2–6
Á quân 3–9 tháng 1 năm 2018 Đức F1, Schwieberdingen Futures Thảm (i)   Daniel Masur 2–6, 5–7
Vô địch 4–9 tháng 3 năm 2018 Tunisia F9, Jerba Futures Cứng   Gianni Mina 6–2, 6–1

Đôi: 72 (44–28)Sửa đổi

Chú thích
ATP Challenger (17–10)
ITF Futures (27–18)
Chung kết theo mặt sân
Cứng (10–7)
Đất nện (26–17)
Cỏ (0–1)
Thảm (8–3)
Kết quả T–B    Ngày    Giải đấu Thể loại Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1–0 tháng 3 năm 2010 Thụy Sĩ F2,
Wetzikon
Futures Thảm (i)   Marcel Zimmermann   Walter Trusendi
  Jürgen Zopp
6–2, 3–6, [10–5]
Vô địch 2–0 tháng 4 năm 2010 Thổ Nhĩ Kỳ F7,
Adana
Futures Đất nện   Marcel Zimmermann   Hans Podlipnik Castillo
  Ricardo Urzúa Rivera
6–4, 5–7, [10–6]
Vô địch 3–0 tháng 4 năm 2010 Thổ Nhĩ Kỳ F8,
Tarsus
Futures Đất nện   Marcel Zimmermann   Hans Podlipnik Castillo
  Ricardo Urzúa Rivera
6–3, 6–7(5–7), [10–6]
Á quân 3–1 tháng 10 năm 2010 Đức F16,
Hambach
Futures Thảm (i)   Marko Krickovic   Kārlis Lejnieks
  Denis Matsukevitch
6–3, 6–7(5–7), [4–10]
Vô địch 4–1 tháng 11 năm 2010 Israel F4,
Ramat HaSharon
Futures Cứng   Sergei Krotiouk   Noam Behr
  Tal Eros
2–6, 6–4, [10–5]
Á quân 4–2 tháng 11 năm 2010 Israel F5,
Tel Aviv
Futures Cứng   Sergei Krotiouk   Rudy Coco
  Fabrice Martin
3–6, 4–6
Vô địch 5–2 tháng 12 năm 2010 Cộng hòa Dominica F2,
Santo Domingo
Futures Cứng   Pierre-Hugues Herbert   Piero Luisi
  Román Recarte
7–6(7–4), 6–3
Vô địch 6–2 tháng 1 năm 2011 Đức F3,
Kaarst
Futures Thảm (i)   Marcel Zimmermann   Chris Eaton
  Alexander Slabinsky
6–3, 7–5
Á quân 6–3 tháng 2 năm 2011 Croatia F1,
Zagreb
Futures Cứng (i)   Marcel Zimmermann   Joshua Milton
  Tim van Terheijden
6–7(6–8), 7–5, [4–10]
Á quân 6–4 tháng 3 năm 2011 Croatia F3,
Poreč
Futures Đất nện   Marcel Zimmermann   Chris Eaton
  Marc Sieber
3–6, 3–6
Á quân 6–5 tháng 4 năm 2011 Croatia F3,
Rovinj
Futures Đất nện   Marcel Zimmermann   Kamil Čapkovič
  Michal Pažický
2–6, 1–6
Á quân 6–6 tháng 8 năm 2011 Đức F11,
Karlsruhe
Futures Đất nện   Matthias Kolbe   Florian Fallert
  Nils Langer
3–6, 4–6
Vô địch 7–6 tháng 9 năm 2011 Croatia F9,
Umag
Futures Đất nện   Marcel Zimmermann   Nikolaus Moser
  Max Raditschnigg
7–6(12–10), 6–2
Vô địch 8–6 tháng 10 năm 2011 Tây Ban Nha F37,
Sant Cugat
Futures Đất nện   Marcel Zimmermann   Marc Fornell Mestres
  Miguel Ángel López Jaén
3–6, 7–6(7–5), [10–4]
Á quân 8–7 tháng 1 năm 2012 Đức F2,
Stuttgart
Futures Cứng (i)   Marcel Zimmermann   Marius Copil
  Simon Stadler
1–6, 2–6
Vô địch 9–7 tháng 2 năm 2012 Tây Ban Nha F1,
Mallorca
Futures Đất nện   Tristan-Samuel Weissborn   Agustín Boje-Ordóñez
  Pablo Martín-Adalia
6–2, 6–4
Vô địch 10–7 tháng 4 năm 2012 Croatia F5,
Rovinj
Futures Đất nện   Marcel Zimmermann   Marin Draganja
  Dino Marcan
6–4, 6–4
Vô địch 11–7 tháng 10 năm 2012 Anh Quốc F18,
Cardiff
Futures Cứng (i)   Bastian Knittel   Laurynas Grigelis
  Giuseppe Menga
3–6, 6–4, [10–7]
Á quân 11–8 tháng 3 năm 2013 Croatia F3,
Umag
Futures Đất nện   Marc Sieber   Gibril Diarra
  Joško Topić
4–6, 3–6
Vô địch 12–8 tháng 5 năm 2013 Ai Cập F6,
Sharm El Sheikh
Futures Đất nện   Dominik Schulz   Younes Rachidi
  Mehdi Ziadi
6–2, 6–1
Vô địch 13–8 tháng 7 năm 2013 Đức F8,
Kassel
Futures Đất nện   Kristijan Mesaroš   Marek Michalička
  David Pultr
6–4, 7–6(7–4)
Vô địch 14–8 tháng 1 năm 2014 Đức F2,
Stuttgart
Futures Cứng (i)   Hannes Wagner   Karen Khachanov
  Denis Matsukevitch
4–6, 6–3, [10–7]
Vô địch 15–8 tháng 3 năm 2014 Ý F3,
Trento
Futures Cứng (i)   Fabrice Martin   Błażej Koniusz
  Matteo Volante
6–3, 6–1
Vô địch 16–8 tháng 6 năm 2014 Slovenia F2,
Maribor
Futures Đất nện   Erik Elliott   Miha Mlakar
  Tomislav Ternar
6–0, 7–5
Á quân 16–9 tháng 7 năm 2014 Áo F2,
Seefeld
Futures Đất nện   Dominik Schulz   Erik Elliott
  Gavin van Peperzeel
6–3, 2–6, [6–10]
Á quân 16–10 tháng 8 năm 2014 Đức F11,
Friedberg
Futures Đất nện   Hannes Wagner   Florian Fallert
  Sebastian Sachs
6–7(6–8), 6–7(7–9)
Á quân 16–11 tháng 10 năm 2014 Đức F15,
Leimen
Futures Cứng (i)   Hannes Wagner   Peter Kobelt
  Connor Smith
3–6, 2–6
Vô địch 17–11 tháng 10 năm 2014 Đức F16,
Bad Salzdetfurth
Futures Thảm (i)   Maximilian Marterer   Denis Kapric
  Lukas Rüpke
6–3, 7–6(7–4)
Vô địch 18–11 tháng 11 năm 2014 Thổ Nhĩ Kỳ F40,
Antalya
Futures Đất nện   Maximilian Marterer   Janez Semrajč
  Tristan-Samuel Weissborn
6–3, 6–2
Á quân 18–12 tháng 1 năm 2015 Đức F2,
Stuttgart
Futures Cứng (i)   Maximilian Marterer   Tom Jomby
  Mick Lescure
6–7(4–7), 4–6
Á quân 18–13 tháng 2 năm 2015 Thổ Nhĩ Kỳ F4,
Antalya
Futures Cứng   Jan Choinski   Li Zhe
  Ruan Roelofse
3–6, 6–4, [2–10]
Vô địch 19–13 tháng 6 năm 2015 Bosna & Hercegovina F5,
Sarajevo
Futures Đất nện   Nils Langer   Darko Jandrić
  Miki Janković
6–4, 6–4
Vô địch 20–13 tháng 7 năm 2015 Đức F5,
Kenn
Futures Đất nện   Maximilian Marterer   Maximilian Bohl
  Benedikt Müller
6–0, 6–1
Vô địch 21–13 tháng 7 năm 2015 Áo F3,
Telfs
Futures Đất nện   Hannes Wagner   Marco Bortolotti
  Riccardo Ghedin
6–1, 2–6, [10–7]
Vô địch 22–13 tháng 8 năm 2015 Đức F11,
Friedberg
Futures Đất nện   Johannes Härteis   Jakob Sude
  George von Massow
6–3, 6–7(5–7), [11–9]
Á quân 22–14 tháng 8 năm 2015 Áo F9,
Pörtschach
Futures Đất nện   Luca Margaroli   Kirill Dmitriev
  Lucas Miedler
2–6, 5–7
Vô địch 1–0 tháng 9 năm 2015 Meknes, Maroc Challenger Đất nện   Maximilian Marterer   Gianluca Naso
  Riccardo Sinicropi
7–5, 6–1
Á quân 1–1 tháng 9 năm 2015 Kenitra, Maroc Challenger Đất nện   Maximilian Marterer   Gerard Granollers Pujol
  Oriol Roca Batalla
6–3, 6–7(4–7), [8–10]
Á quân 22–15 tháng 11 năm 2015 Đức F18,
Ismaning
Futures Thảm (i)   Tim Sandkaulen   Alexander Erler
  Constantin Frantzen
6–2, 6–7(5–7), [8–10]
Vô địch 23–15 tháng 1 năm 2016 Đức F3,
Nußloch
Futures Thảm (i)   Johannes Härteis   Niels Desein
  Uladzimir Ignatik
6–7(5–7), 6–4, [10–8]
Á quân 23–16 tháng 2 năm 2016 Thụy Sĩ F2,
Trimbach
Futures Thảm (i)   Johannes Härteis   Uladzimir Ignatik
  Adrian Sikora
4–6, 7–5, [7–10]
Á quân 23–17 tháng 4 năm 2016 Tunisia F14,
Hammamet
Futures Đất nện   Pascal Brunner   Catalin Gard
  Fred Gil
3–6, 7–5, [3–10]
Á quân 23–18 tháng 4 năm 2016 Tunisia F15,
Hammamet
Futures Đất nện   Gianni Mina   Catalin Gard
  Andreas Mies
5–7, 4–6
Á quân 1–2 tháng 5 năm 2016 Mestre, Ý Challenger Đất nện   Dino Marcan   Fabrício Neis
  Caio Zampieri
6–7(3–7), 6–4, [10–12]
Vô địch 2–2 tháng 7 năm 2016 Recanati, Ý Challenger Cứng   Albano Olivetti   Ruben Bemelmans
  Adrián Menéndez Maceiras
6–3, 7–6(7–4)
Vô địch 3–2 tháng 9 năm 2016 Kenitra, Maroc Challenger Đất nện   Maximilian Marterer   Uladzimir Ignatik
  Michael Linzer
7–6(8–6), 4–6, [10–6]
Vô địch 4–2 tháng 11 năm 2016 Eckental, Đức Challenger Thảm (i)   Albano Olivetti   Roman Jebavý
  Andrej Martin
6–7(8–10), 6–4, [10–7]
Vô địch 5–2 tháng 11 năm 2016 Ortisei, Ý Challenger Cứng (i)   Albano Olivetti   Frank Dancevic
  Marko Tepavac
6–4, 6–4
Á quân 5–3 tháng 4 năm 2017 Panama City, Panama Challenger Đất nện   Adrián Menéndez Maceiras   Sergio Galdós
  Caio Zampieri
6–1, 6–7(5–7), [7–10]
Á quân 5–4 tháng 4 năm 2017 Francavilla, Ý Challenger Đất nện   Rameez Junaid   Julian Knowle
  Igor Zelenay
6–3, 2–6, [7–10]
Á quân 5–5 tháng 5 năm 2017 Karshi, Uzbekistan Challenger Cứng   Adrián Menéndez Maceiras   Denys Molchanov
  Sergiy Stakhovsky
4–6, 6–7(7–9)
Á quân 5–6 tháng 7 năm 2017 Braunschweig, Đức Challenger Đất nện   Gero Kretschmer   Julian Knowle
  Igor Zelenay
3–6, 6–7(3–7)
Vô địch 6–6 tháng 8 năm 2017 Meerbusch, Đức Challenger Đất nện   Andreas Mies   Dustin Brown
  Antonio Šančić
6–1, 7–6(7–5)
Á quân 6–7 tháng 9 năm 2017 Como, Ý Challenger Đất nện   Aliaksandr Bury   Sander Arends
  Antonio Šančić
6–7(1–7), 2–6
Vô địch 24–18 tháng 1 năm 2018 Đức F1,
Schwieberdingen
Futures Thảm (i)   Daniel Masur   Sébastien Boltz
  Kai Wehnelt
4–6, 6–2, [10–2]
Vô địch 25–18 tháng 1 năm 2018 Đức F1,
Nußloch
Futures Thảm (i)   Ruan Roelofse   Pedro Cachín
  Daniel Masur
6–3, 6–3
Vô địch 26–18 tháng 3 năm 2018 Tunisia F8,
Jerba
Futures Cứng   Mariano Kestelboim   Eduardo Dischinger
  Ken Onishi
4–6, 6–3, [10–7]
Vô địch 27–18 tháng 3 năm 2018 Tunisia F9,
Jerba
Futures Cứng   Alexander Vasilenko   Florent Diep
  Jonathan Kanar
6–7(3–7), 6–3, [10–8]
Á quân 6–8 tháng 4 năm 2018 San Luis Potosí, México Challenger Đất nện   Jay Clarke   Marcelo Arévalo
  Miguel Ángel Reyes-Varela
1–6, 4–6
Vô địch 7–8 tháng 4 năm 2018 Panama City, Panama Challenger Đất nện   Yannick Hanfmann   Nathan Pasha
  Roberto Quiroz
7–6(7–4), 6–4
Vô địch 8–8 tháng 4 năm 2018 Mexico City, México Challenger Đất nện   Yannick Hanfmann   Luke Bambridge
  Jonny O'Mara
6–2, 7–6(7–3)
Vô địch 9–8 tháng 5 năm 2018 Rome, Ý Challenger Đất nện   Andreas Mies   Sander Gillé
  Joran Vliegen
6–3, 2–6, [10–4]
Á quân 9–9 tháng 5 năm 2018 Heilbronn, Đức Challenger Đất nện   Andreas Mies   Rameez Junaid
  David Pel
2–6, 6–2, [7–10]
Vô địch 10–9 tháng 6 năm 2018 Almaty, Kazakhstan Challenger Đất nện   Andreas Mies   Laurynas Grigelis
  Vladyslav Manafov
6–2, 7–6(7–2)
Á quân 10–10 tháng 6 năm 2018 Ilkley, Anh Quốc Challenger Cỏ   Andreas Mies   Austin Krajicek
  Jeevan Nedunchezhiyan
3–6, 3–6
Win 11–10 tháng 9 năm 2018 Genova, Ý Challenger Đất nện   Andreas Mies   Martin Kližan
  Filip Polášek
6–2, 3–6, [10–2]
Vô địch 12–10 tháng 9 năm 2018 Sibiu, România Challenger Đất nện   Andreas Mies   Tomasz Bednarek
  David Pel
6–4, 6–2
Vô địch 13–10 tháng 11 năm 2018 Eckental, Đức Challenger Thảm (i)   Andreas Mies   Hugo Nys
  Jonny O'Mara
6–1, 6–4
Vô địch 14–10 tháng 2 năm 2019 Budapest, Hungary Challenger Cứng (i)   Filip Polášek   Filippo Baldi
  Luca Margaroli
7–5, 7–6(7–5)
Vô địch 15–10 tháng 3 năm 2019 Marbella, Tây Ban Nha Challenger Đất nện   Andreas Mies   Sander Gillé
  Joran Vliegen
7–6(8–6), 2–6, [10–6]
Vô địch 16–10 tháng 5 năm 2019 Aix-en-Provence, Pháp Challenger Đất nện   Jürgen Melzer   Frederik Nielsen
  Tim Pütz
7–6(7–5), 6–2
Vô địch 17–10 tháng 5 năm 2019 Heilbronn, Đức Challenger Đất nện   Andreas Mies   Andre Begemann
  Fabrice Martin
6–2, 6–4

Chung kết Grand Slam TrẻSửa đổi

Đôi: 2 (1 danh hiệu, 1 á quân)Sửa đổi

Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Vô địch 2009 Wimbledon Cỏ   Pierre-Hugues Herbert   Julien Obry
  Adrien Puget
6–7(3–7), 6–2, [12–10]
Á quân 2010 Úc Mở rộng Cứng   Dominik Schulz   Justin Eleveld
  Jannick Lupescu
4–6, 4–6

Thống kê sự nghiệp đôiSửa đổi

Tính đến Halle Open 2019.

Giải đấu 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 SR T–B
Grand Slam
Úc Mở rộng A A A A A A A A A A V3 0 / 1 2–1
Pháp Mở rộng A A A A A A A A A A 1 / 1 6–0
Wimbledon A A A A A A A A V1 V3 0 / 2 2–2
Mỹ Mở rộng A A A A A A A A A V1 0 / 1 0–1
Thắng–Bại 0–0 0–0 0–0 0–0 0–0 0–0 0–0 0–0 0–1 2–2 8–1 1 / 5 10–4
Thống kê sự nghiệp
Giải đấu 1 1 1 2 0 1 0 1 3 5 10 25
Danh hiệu / Chung kết 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 / 0 2 / 2 2 / 2
Tổng số Thắng–Bại 0–1 0–1 0–1 0–2 0–0 0–1 0–0 0–1 0–3 3–5 17–8 20–23
Xếp hạng cuối năm 394 303 434 427 322 259 135 129 71 47%

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “French Open 2019: Kevin Krawietz and Andreas Mies win doubles”. BBC Sport. ngày 8 tháng 6 năm 2019.
  2. ^ “Doubles Take: Marathons and routs on Manic Monday”. Baseline. ngày 9 tháng 7 năm 2018.
  3. ^ “Krawietz & Mies Win Maiden Title In New York”. ATP Tour. ngày 17 tháng 2 năm 2019.
  4. ^ “German Doubles History For Mies/Krawietz”. ATP Tour. ngày 8 tháng 6 năm 2019.
  5. ^ “Krawietz und Mies gewinnen ersten deutschen Grand-Slam-Titel seit 82 Jahren” [Krawietz and Mies win the first German Grand Slam title in 82 years]. Spiegel Online (bằng tiếng Đức). ngày 8 tháng 6 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoàiSửa đổi

Bản mẫu:Vô địch Pháp Mở rộng đôi nam