Khu vực Schengen

Khu vực Schengen ( /ˈʃɛŋən/) là một khu vực bao gồm 26 quốc gia châu Âu mà đã chính thức bãi bỏ tất cả hộ chiếu và tất cả các loại quản lý biên giới tại biên giới chung của họ. Khu vực này chủ yếu hoạt động như một khu vực tài phán duy nhất cho các mục đích du lịch quốc tế, với chính sách thị thưc chung. Tên của khu vực này được đặt theo Hiệp ước Schengen được ký năm 1985 tại Schengen, Luxembourg.

Trong số 27 quốc gia thành viên EU, 22 quốc gia tham gia Khu vực Schengen. Trong số năm thành viên EU không phải là một phần của Khu vực Schengen, bốn người Bulgaria, Croatia, Síp và Rumani có nghĩa vụ pháp lý sẽ tham gia vào khu vực này trong tương lai, trong khi một người khác là Ireland Ireland thì không tham gia. Bốn quốc gia thành viên Hiệp hội thương mại tự do châu Âu (EFTA), Iceland, Liechtenstein, Na Uy và Thụy Sĩ, không phải là thành viên của EU, nhưng đã ký các thỏa thuận liên quan đến Hiệp định Schengen. Ba microstates châu Âu mà không phải là thành viên của Liên minh châu Âu nhưng đó là những cộng đồng hoặc nửa vùng đất trong phạm vi một thành viên do nhà nước EU Monaco, San Marino và Thành Vatican -một phần de facto của khu vực Schengen.

Khu vực Schengen có dân số hơn 420 triệu người và diện tích 4.312.099 kilômét vuông (1.664.911 dặm vuông Anh).[1] Khoảng 1,7 triệu người đi làm qua biên giới châu Âu mỗi ngày và ở một số vùng, những người này chiếm tới một phần ba lực lượng lao động. Mỗi năm, có tổng cộng 1,3 tỷ đường biên giới Schengen. 57 triệu giao cắt là do vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, với giá trị 2,8 nghìn tỷ euro mỗi năm.[2][3][4] Việc giảm chi phí thương mại do Schengen thay đổi từ 0,42% đến 1,59% tùy thuộc vào địa lý, đối tác thương mại và các yếu tố khác. Các quốc gia ngoài khu vực Schengen cũng được hưởng lợi.[5] Các quốc gia trong Khu vực Schengen đã tăng cường kiểm soát biên giới với các quốc gia không thuộc khối Schengen.[6]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ The Schengen Area (PDF). European Commission. Ngày 12 tháng 12 năm 2008. ISBN 978-92-79-15835-3. doi:10.2758/45874. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2013. 
  2. ^ European Parliamentary Research Service (tháng 3 năm 2016). “The economic impact of suspending Schengen” (PDF). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2017. 
  3. ^ European Council on Foreign Relations (2016). “The Future of Schengen”. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ “Schengen's economic impact: Putting up barriers”. The Economist. Ngày 6 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2017. 
  5. ^ “Trade costs of border controls in the Schengen area”. Centre for Economic Policy Research. 27 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2017.  See also: “The Trade Effect of Border Controls: Evidence from the European Schengen Agreement” (PDF). Tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2017. 
  6. ^ “The refugee crisis: Fixing Schengen is not enough”. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2018.