Kim Min-jae (cầu thủ bóng đá)

Cầu thủ bóng đá Hàn Quốc

Kim Min-jae (Hangul: ; Hanja: ; [kim.min.dzɛ]; sinh ngày 15 tháng 11 năm 1996), biệt danh "Monster", là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hàn Quốc hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Beijing Guoanđội tuyển quốc gia Hàn Quốc.

Kim Min-jae
Lebanon v South Korea, 14 November 2019 04 (Kim Min-jae).jpg
Kim thi đấu cho đội tuyển Hàn Quốc năm 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kim Min-jae
Ngày sinh 15 tháng 11, 1996 (24 tuổi)
Nơi sinh Tongyeong, Gyeongnam, Hàn Quốc
Chiều cao 1,90 m (6 ft 3 in)[1]
Vị trí Trung vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Beijing Guoan
Số áo 2
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2015–2016 Yonsei University
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016 Gyeongju KHNP 17 (0)
2017–2018 Jeonbuk Hyundai Motors 52 (3)
2019– Beijing Guoan 30 (0)
Đội tuyển quốc gia
2014 U-20 Hàn Quốc 2 (0)
2016–2018 U-23 Hàn Quốc 8 (0)
2017– Hàn Quốc 30 (3)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 22 tháng 8 năm 2020
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 18 tháng 12 năm 2019
Kim Min-jae
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữGim Minjae
McCune–ReischauerKim Minchae

Kim đã chơi bóng đá tại đội trẻ của trường Trung học Kỹ thuật Suwon và Đại học Yonsei trước khi bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp của mình với câu lạc bộ Gyeongju KHNP vào năm 2016. Năm tiếp theo, Kim chuyển đến câu lạc bộ Jeonbuk Hyundai Motors.

Đầu đờiSửa đổi

Kim sinh ra ở Tongyeong.[2] Cả bố và mẹ của anh đều là vận động viên và anh trai của anh cũng là một cầu thủ bóng đá, người đang chơi ở vị trí thủ môn cho Đại học Myongji.[3][4] Anh bắt đầu sự nghiệp bóng đá thời trẻ của mình với câu lạc bộ bóng đá của trường Tiểu học Tongyeong.[5] Sau đó, anh chuyển đến trường tiểu học Gaya ở Haman và tốt nghiệp từ đó. Anh vào trường trung học Yeoncho và trường trung học kỹ thuật Suwon, nơi đã đào tạo ra nhiều cầu thủ quốc tế như Park Ji-sungKim Sun-min.[6] Sau khi tốt nghiệp trung học năm 2015, anh ấy tiếp tục học Đại học Yonsei. Vào tháng 7 năm 2016, khi đang học năm thứ hai, anh đã bỏ học để thực hiện ước mơ theo đuổi bóng đá chuyên nghiệp của mình, mặc dù Đại học Yonsei đã ra sức khuyên can.[7]

Sự nghiệp câu lạc bộSửa đổi

Sự nghiệp quốc tếSửa đổi

Vào ngày 14 tháng 8 năm 2017, Kim Min-jae được điền tên vào danh sách đội tuyển Hàn Quốc tham dự vòng loại FIFA World Cup 2018 gặp IranUzbekistan.[8] Vào ngày 31 tháng 8 năm 2017, Kim ra sân ở trận đấu gặp đội tuyển Iran trong khuôn khổ vòng loại FIFA World Cup 2018. Được điền tên vào đội hình xuất phát, Kim đã thể hiện một màn trình diễn tuyệt vời cho đến khi anh rời sân để thay thế cho Kim Ju-young khi trận đấu chỉ còn sáu phút còn lại.[9] Vào ngày 5 tháng 9 năm 2017, Kim đã chơi trọn vẹn 90 phút trong trận đấu với Uzbekistan.[10] Hai trận đấu mà Kim Min-jae tham gia, Hàn Quốc đều giữ sạch lưới. Sau các trận đấu này, đội tuyển Hàn Quốc đã chính thức giành vé tham dự FIFA World Cup 2018.[11]

Vào ngày 1 tháng 9 năm 2018, Hàn Quốc đã đánh bại Nhật Bản với tỷ số 2-1 trong trận tranh huy chương Vàng của môn bóng đá nam tại đại hội thể thao châu Á 2018. Sau chiến thắng này, Kim và các đồng đội của mình đã được miễn nghĩa vụ quân sự, giảm thời hạn hai năm nhập ngũ xuống chỉ còn vài tuần huấn luyện cơ bản.[12]

Phong cách chơiSửa đổi

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến ngày 22 tháng 8 năm 2020[13]
Số lần ra sân và bàn thắng ghi được cho câu lạc bộ qua các mùa giải
Câu lạc bộ Mùa Giải Cúp quốc gia Lục địa Tổng cộng
Giải đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Gyeongju KHNP 2016 Korea National League 17 0 0 0 - 17 0
Jeonbuk Hyundai Motors 2017 K League 1 29 2 1 0 - 30 2
2018 K League 1 23 1 1 0 6 0 30 1
Tổng cộng 52 3 2 0 6 0 60 3
Guoan Bắc Kinh 2019 Chinese Super League 26 0 2 0 6 0 34 0
2020 Chinese Super League 4 0 0 0 0 0 4 0
Tổng cộng 30 0 2 0 6 0 38 0
Tổng cộng sự nghiệp 99 3 4 0 12 0 115 3

Quốc tếSửa đổi

Tính đến ngày 18 tháng 12 năm 2019[1]
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
U-20 Hàn Quốc 2014 2 0
U-23 Hàn Quốc 2016 2 0
2018 6 0
Tổng 8 0
Hàn Quốc 2017 2 0
2018 10 0
2019 18 3
Tổng 30 3
Tổng cộng sự nghiệp 40 3

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

Được cập nhật đến ngày 15 tháng 12 năm 2019.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Ghi bàn Kết quả Giải đấu
1 11 tháng 1 năm 2019 Sân vận động Hazza bin Zayed, Al Ain, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất   Kyrgyzstan 1 –0 1–0 AFC Asian Cup 2019
2 16 tháng 1 năm 2019 Sân vận động Al Nahyan, Abu Dhabi, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất   Trung Quốc 2 –0 2–0 AFC Asian Cup 2019
3 15 tháng 12 năm 2019 Sân vận động chính Asiad Busan, Busan, Hàn Quốc   Trung Quốc 1 –0 1–0 Giải vô địch bóng đá Đông Á 2019

Danh hiệuSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Jeonbuk Hyundai Motors

Quốc tếSửa đổi

U23 Hàn Quốc

Hàn Quốc

Cá nhânSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă 김민재 KIM Minjae (bằng tiếng Hàn). KFA. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  2. ^ 통영 횟집 아들 김민재, 한국축구 ‘괴물’이 되다 [Kim Min-jae, son of the sushi restaurant in Tongyeong, becomes "Monster" in South Korean football] (bằng tiếng Hàn). Kyunghyang. ngày 27 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2018.
  3. ^ 홍명보+최진철… 21세 ‘괴물 수비수’ [Hong Myung-bo+Choi Jin-cheul... 21-year-old "Monster Defender] (bằng tiếng Hàn). Dong-A Ilbo. ngày 10 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2018.
  4. ^ [인터뷰] 대표팀 데뷔전은 제외한, 김민재 이야기 [[Interview] Story about Kim Min-jae except his debut for national team] (bằng tiếng Hàn). Footballist. ngày 19 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2018.
  5. ^ 축구선수 김민재, 그는 누구…‘어릴 적부터 두각을 드러낸 특급 신인’ [Footballer Kim Min=jae, Who is he?..."Super Rookie who has distinguished himself since he was young"] (bằng tiếng Hàn). TopStarNews. ngày 6 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2018.
  6. ^ 김호곤 기술위원장 특별관리 받는 ‘촌놈’ 김민재 [Kim Min-jae, hillbilly, who receive special management from technical chief Kim Ho-gon] (bằng tiếng Hàn). Goal. ngày 3 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2018.
  7. ^ 살아난 베테랑 염기훈 … 미래를 밝힌 신성 김민재 [The veteran Yeom Ki-hun who regains form...New rising star Kim Min-jae who brighten Korean soccer in the future] (bằng tiếng Hàn). JoongAng Ilbo. ngày 7 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2018.
  8. ^ '이동국 발탁’ 신태용호, 이란-우즈벡전 소집 명단 발표 ["Lee Dong-gook was selected" Shin Tae-yong announced South Korea national football team roster] (bằng tiếng Hàn). KFA. ngày 14 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2018.
  9. ^ ‘거물’의 등장 알린 이란전, 김민재의 놀라운 데뷔 [Kim Min-jae's amazing debut against Iran] (bằng tiếng Korean). No Cut News. ngày 31 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ '무실점' 신태용호 최고수확, DF 김민재 발굴” ["Clean sheet" South Korea's best harvest, DF Kim Min-jae] (bằng tiếng Hàn). Sports Today. ngày 5 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2018.
  11. ^ 한국축구, 9회 연속 월드컵 본선 진출 [South Korea had qualified for nine consecutive FIFA World Cups] (bằng tiếng Hàn). Seoul Daily. ngày 6 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2018.
  12. ^ Reuters. “Son Heung-min spared military service as South Korea take Asian Games gold”. The Guardian. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018.
  13. ^ Kim Min-jae tại Soccerway
  14. ^ 2017 K리그 영플레이어상 시상. Naver.com (bằng tiếng Hàn). KBS N SPORTS. ngày 20 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
  15. ^ 2017 K리그 클래식 베스트 11 시상. Naver.com (bằng tiếng Hàn). KBS N SPORTS. ngày 20 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
  16. ^ '특급 골잡이' 말컹, 프로축구 사상 첫 1·2부 MVP 석권. Naver.com (bằng tiếng Hàn). Yonhap News Agency. ngày 3 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
  17. ^ “AFC Asian Cup UAE 2019 Technical Report and Statistics”. AFC. ngày 29 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
  18. ^ “EAFF E-1 Football Championship 2019 Final Korea Republic”. EAFF. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.

Liên kết ngoàiSửa đổi