Kinh tế học hạnh phúc


Kinh tế học Hạnh phúc là nghiên cứu định lượng và lý thuyết về hạnh phúc, ảnh hưởng tích cực và tiêu cực, phúc lợi, chất lượng cuộc sống, hài lòng trong cuộc sống và các khái niệm liên quan. Nhánh kinh tế học này thường gộp của kinh tế học với các lĩnh vực khác như tâm lý học và xã hội học. Kinh tế học hạnh phúc đo các thước đo về hạnh phúc, thay vì sự giàu có, thu nhập hay lợi nhuận, và tối đa hóa các chỉ số đó. Ngành này tăng trưởng mạnh mẽ từ cuối thế kỷ 20, về các mảng ví dụ như các phương pháp, đo lường và chỉ số để đo hạnh phúc.[1]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Carol Graham, 2008. "happiness, economics of," The New Palgrave Dictionary of Economics, 2nd Edition. Abstract. Prepublication copy.
      • _____, 2005. "The Economics of Happiness: Insights on Globalization from a Novel Approach," World Economics, 6(3), pp. 41-58 (indicated there as adapted from previous source).
      • David G. Blanchflower, 2008. "Happiness Economics," NBER Reporter Online, (2), pp. 7-10. Abstract-linked-footnotes version.

Liên kết ngoàiSửa đổi

  • Andrew Oswald (tháng 12 năm 1999). “A Non-Technical Introduction to the Economics of Happiness” (PDF). Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2007.
  • “Genuine Progress Index for Atlantic Canada”.
  • “Mark Anielski, "The Economics of Happiness: Building Genuine Wealth". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015.
  • Nattavudh Powdthavee (tháng 3 năm 2007). “Economics of Happiness: A Review of Literature and Applications” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2007.
  • “Rafael Di Tella”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2021.
  • “Robert MacCulloch”.
  • “Andrew Clark”.
  • “Alois Stutzer”. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015.
  • “Paul Dolan”.
  • “Benjamin Radcliff”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015.
  • “Nattavudh Powdthavee”.
  • Michael Hoerger (tháng 8 năm 2007). “Paths to Happiness Survey, including Money Management subscale”. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2007.