Kinh tuyến 132 Đông

Kinh tuyến 132° về phía đông của Greenwich là một đường kinh tuyến kéo dài từ Bắc Cực qua Bắc Băng Dương, Châu Á, Úc, Ấn Độ Dương, Nam Đại DươngChâu Nam Cực đến Nam Cực.

Line across the Earth
132°
Kinh tuyến 132 Đông
Ánh xạ tất cả các tọa độ bằng cách sử dụng: OpenStreetMap  
Tải xuống tọa độ dưới dạng: KML   ·   GPX Lưu trữ 2019-07-15 tại Wayback Machine

Kinh tuyến 132° đông cùng với kinh tuyến 48° tây tạo thành một đường tròn lớn.

Từ cực đến cựcSửa đổi

Bắt đầu từ Bắc Cực và hướng về phía Nam đến Nam Cực, kinh tuyến 132 độ đông đi qua:

Co-ordinates Country, territory or sea Notes
90°0′B 132°0′Đ / 90°B 132°Đ / 90.000; 132.000 (Bắc Băng Dương) Bắc Băng Dương
77°0′B 132°0′Đ / 77°B 132°Đ / 77.000; 132.000 (Biển Laptev) Biển Laptev
71°16′B 132°0′Đ / 71,267°B 132°Đ / 71.267; 132.000 (Russia)   Nga Cộng hòa Sakha
Khabarovsk Krai — from 58°3′B 132°0′Đ / 58,05°B 132°Đ / 58.050; 132.000 (Khabarovsk Krai)
Sakha Republic — from 57°46′B 132°0′Đ / 57,767°B 132°Đ / 57.767; 132.000 (Sakha Republic)
Khabarovsk Krai — from 57°40′B 132°0′Đ / 57,667°B 132°Đ / 57.667; 132.000 (Khabarovsk Krai)
Tỉnh Amur — from 55°42′B 132°0′Đ / 55,7°B 132°Đ / 55.700; 132.000 (Amur Oblast)
Khabarovsk Krai — from 54°56′B 132°0′Đ / 54,933°B 132°Đ / 54.933; 132.000 (Khabarovsk Krai)
Amur Oblast — from 53°9′B 132°0′Đ / 53,15°B 132°Đ / 53.150; 132.000 (Amur Oblast)
Khabarovsk Krai — from 51°46′B 132°0′Đ / 51,767°B 132°Đ / 51.767; 132.000 (Khabarovsk Krai)
Tỉnh tự trị Do Thái — from 49°23′B 132°0′Đ / 49,383°B 132°Đ / 49.383; 132.000 (Jewish Autonomous Oblast)
47°42′B 132°0′Đ / 47,7°B 132°Đ / 47.700; 132.000 (China)   Trung Quốc Hắc Long Giang
45°15′B 132°0′Đ / 45,25°B 132°Đ / 45.250; 132.000 (Russia)   Nga Primorsky Krai — Đi qua ngay phía đông của Vladivostok (tại 43°7′B 131°54′Đ / 43,117°B 131,9°Đ / 43.117; 131.900 (Vladivostok))
43°6′B 132°0′Đ / 43,1°B 132°Đ / 43.100; 132.000 (Biển Nhật Bản) Biển Nhật Bản Đi qua ngay phía đông của Liancourt Rocks (tại 37°14′B 131°52′Đ / 37,233°B 131,867°Đ / 37.233; 131.867 (Liancourt Rocks))
34°51′B 132°0′Đ / 34,85°B 132°Đ / 34.850; 132.000 (Japan)   Nhật Bản Đảo Honshū
— Tỉnh Shimane
— Tỉnh Yamaguchi — from 34°22′B 132°0′Đ / 34,367°B 132°Đ / 34.367; 132.000 (Yamaguchi)
33°54′B 132°0′Đ / 33,9°B 132°Đ / 33.900; 132.000 (Inland Sea) Biển nội địa Seto
33°19′B 132°0′Đ / 33,317°B 132°Đ / 33.317; 132.000 (Bungo Channel) Bungo Channel
33°5′B 132°0′Đ / 33,083°B 132°Đ / 33.083; 132.000 (Japan)   Nhật Bản Đảo Kyūshū
— Tỉnh Ōita
32°49′B 132°0′Đ / 32,817°B 132°Đ / 32.817; 132.000 (Thái Bình Dương) Thái Bình Dương Đi qua ngay phía đông của đảo Pulo Anna,   Palau (at 4°39′B 131°58′Đ / 4,65°B 131,967°Đ / 4.650; 131.967 (Thái Bình Dương))
0°33′N 132°0′Đ / 0,55°N 132°Đ / -0.550; 132.000 (Indonesia)   Indonesia Đảo New Guinea
1°59′N 132°0′Đ / 1,983°N 132°Đ / -1.983; 132.000 (Berau Bay) Vịnh Berau
2°46′N 132°0′Đ / 2,767°N 132°Đ / -2.767; 132.000 (Indonesia)   Indonesia Đảo New Guinea
2°54′N 132°0′Đ / 2,9°N 132°Đ / -2.900; 132.000 (Ceram Sea) Biển Ceram
5°18′N 132°0′Đ / 5,3°N 132°Đ / -5.300; 132.000 (Indonesia)   Indonesia Đảo Kur
5°22′N 132°0′Đ / 5,367°N 132°Đ / -5.367; 132.000 (Biển Banda) Biển Banda
6°59′N 132°0′Đ / 6,983°N 132°Đ / -6.983; 132.000 (Indonesia)   Indonesia Đảo Fordata
7°0′N 132°0′Đ / 7°N 132°Đ / -7.000; 132.000 (Biển Arafura) Biển Arafura Đi qua ngay phía đông của đảo Larat,   Indonesia (at 7°12′N 131°59′Đ / 7,2°N 131,983°Đ / -7.200; 131.983 (Larat))
11°7′N 132°0′Đ / 11,117°N 132°Đ / -11.117; 132.000 (Australia)   Úc Northern TerritoryBán đảo Cobourg
11°26′N 132°0′Đ / 11,433°N 132°Đ / -11.433; 132.000 (Van Diemen Gulf) Vịnh Van Diemen
12°17′N 132°0′Đ / 12,283°N 132°Đ / -12.283; 132.000 (Australia)   Úc Northern Territory
South Australia — from 26°0′N 132°0′Đ / 26°N 132°Đ / -26.000; 132.000 (South Australia)
31°52′N 132°0′Đ / 31,867°N 132°Đ / -31.867; 132.000 (Ấn Độ Dương) Ấn Độ Dương Australia xem vùng này là một bộ phận của Nam Đại Dương[1][2]
60°0′N 132°0′Đ / 60°N 132°Đ / -60.000; 132.000 (Nam Đại Dương) Nam Đại Dương
66°11′N 132°0′Đ / 66,183°N 132°Đ / -66.183; 132.000 (Châu Nam Cực) Châu Nam Cực Lãnh thổ châu Nam Cực thuộc Úc, tuyên bố bởi   Úc

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Darby, Andrew (ngày 22 tháng 12 năm 2003). “Canberra all at sea over position of Southern Ocean”. The Age. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2013.
  2. ^ “Indian Ocean”. Encyclopædia Britannica. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2013.