Mở trình đơn chính

Kumamoto

một trong 47 tỉnh của Nhật Bản

Kumamoto (Nhật: 熊本県 (Hùng Bản Huyện) Hepburn: Kumamoto-ken?) là một tỉnh của Nhật Bản nằm trên đảo Kyūshū. Trung tâm hành chính là thành phố Kumamoto.

Tỉnh Kumamoto
熊本県
—  Tỉnh  —
Chuyển tự Nhật văn
 • Kanji熊本県
 • RōmajiKumamoto-ken
Thị trấn Takamori và Minamiaso giữa lòng thung lũng Nango-dani thuộc huyện Aso, tỉnh Kumamoto. Vùng đất này hoàn toàn nằm trong hõm chảo khổng lồ của núi lửa Aso.
Thị trấn TakamoriMinamiaso giữa lòng thung lũng Nango-dani thuộc huyện Aso, tỉnh Kumamoto. Vùng đất này hoàn toàn nằm trong hõm chảo khổng lồ của núi lửa Aso.
Cờ hiệu của tỉnh Kumamoto
Hiệu kỳ
Biểu hiệu của tỉnh Kumamoto
Biểu hiệu
Vị trí tỉnh Kumamoto trên bản đồ Nhật Bản.
Vị trí tỉnh Kumamoto trên bản đồ Nhật Bản.
Tỉnh Kumamoto trên bản đồ Thế giới
Tỉnh Kumamoto
Tỉnh Kumamoto
Tọa độ: 32°47′23,1″B 130°44′29,9″Đ / 32,78333°B 130,73333°Đ / 32.78333; 130.73333Tọa độ: 32°47′23,1″B 130°44′29,9″Đ / 32,78333°B 130,73333°Đ / 32.78333; 130.73333
Quốc gia Nhật Bản
VùngKyushu (Bắc Kyushu, Nam Kyushu)
ĐảoKyushu
Lập tỉnh22 tháng 2, 1876 (đổi tên)
Đặt tên theoPhiên Kumamoto sửa dữ liệu
Thủ phủThành phố Kumamoto
Phân chia hành chính9 huyện
45 hạt
Chính quyền
 • Thống đốcKabashima Ikuo
 • Phó Thống đốcTajima Tōru, Ono Taisuke
 • Văn phòng tỉnh6-18-1, phường Suizenji, quận Chūō, thành phố Kumamoto 862-8570
Điện thoại: (+81) 096-383-1111
Diện tích
 • Tổng cộng7.409,35 km2 (2.86.077 mi2)
 • Mặt nước0,2%
 • Rừng60,4%
Thứ hạng diện tích15
Dân số (1 tháng 10 năm 2015)
 • Tổng cộng1.786.170
 • Thứ hạng23
 • Mật độ241/km2 (620/mi2)
GDP (danh nghĩa, 2014)
 • Tổng sốJP¥ 5.600 tỉ
 • Theo đầu ngườiJP¥ 2,395 triệu
 • Tăng trưởngTăng 0,5%
Múi giờJST (UTC+9)
Mã ISO 3166JP-43
Mã địa phương430005
Thành phố kết nghĩaQuảng Tây, Montana, Chungcheong Nam sửa dữ liệu
Tỉnh lân cậnKagoshima, Miyazaki, Ōita, Fukuoka

Sơ đồ hành chính tỉnh Kumamoto

Đô thị quốc gia / Thành phố /
Thị trấn / Làng

Trang webwww.pref.kumamoto.jp
Biểu tượng 
Nhạc ca"Kumamoto Kenmin no Uta" (熊本県民の歌?)
ChimSơn ca Á-Âu (Alauda arvensis)
Tôm he Nhật Bản (Marsupenaeus japonicus)
HoaLong đởm Nhật Bản (Gentiana scabra buergeri)
CâyLong não (Cinnamomum camphora)
Linh vậtKumamon[1]

Địa lýSửa đổi

 
Bản đồ Kumamoto

Tỉnh Kumamoto nằm ở trung tâm đảo Kyūshū, đảo cực nam trong 4 hòn đảo lớn của Nhật Bản. Tỉnh này giáp với biển nội địa Ariake và quần đảo Amakusa ở phía Tây, với tỉnh Fukuoka và tỉnh Ōita ở phía Bắc và giáp với tỉnh Miyazaki ở phía Đông.

Ngọn núi Aso (1592 m) là ngọn núi lửa lớn đang hoạt động, nằm ở phía đông của tỉnh Kumamoto và là miệng núi lửa nổi tiếng nhất Nhật Bản.

Lịch sửSửa đổi

Trong lịch sử thành phố này được gọi là tỉnh Higo và được đổi tên thành tỉnh Kumamoto trong thời kì cách mạng Minh Trị như là một phần của sự xóa bỏ chế độ phong kiến.

Hành chínhSửa đổi

Kinh tếSửa đổi

Nhân khẩuSửa đổi

Dân số là 1.812.255. Mật độ dân số là 244,76 người trên một cây số vuông.

Văn hóaSửa đổi

Giáo dụcSửa đổi

Thể thaoSửa đổi

Du lịchSửa đổi

Liên kết trongSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ くまモンオフィシャルサイト | くまモンオフィシャルサイト (bằng tiếng Nhật). Kumamoto Prefectural Government. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi