Mở trình đơn chính

Linzer Athletik-Sport-Klub, thường còn có tên LASK Linz (phát âm tiếng Đức: [lask lɪnʦ]  (Speaker Icon.svg nghe)) hoặc đơn giản là LASK, là một câu lạc bộ bóng đá Áo đến từ thủ đô của OberösterreichLinz. Đây là câu lạc bộ lâu đời nhất từ khu vực đó, và đang thi đấu ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo, hạng đấu cao nhất của bóng đá Áo. Màu của câu lạc bộ là đen và trắng. Câu lạc bộ bóng đá của nữ thi đấu ở hạng đấu cao thứ hai của bóng đá nữ Áo.

LASK
LASK logo.png
Tên đầy đủLinzer Athletik-Sport-Klub
Biệt danhDie Schwarz-Weißen
(The Black-Whites),
Die Laskler
Thành lập7 tháng 8, 1908; 111 năm trước
Sân vận độngWaldstadion & Sân vận động Linzer cho các giải đấu UEFA
Sức chứa sân6.009
Chủ sở hữuLASK GmbH
Chủ tịch điều hànhSiegmund Gruber
Người quản lýValérien Ismaël
Giải đấuGiải bóng đá vô địch quốc gia Áo
2018–19Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo, thứ 2
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Mùa giải hiện nay

LASK được thành lập ngày 7 tháng 8 năm 1908. Năm 1965, câu lạc bộ trở thành đội bóng đầu tiên bên ngoài Vienna giành chức vô địch bóng đá Áo. Đây cũng là chức vô địch duy nhất cho đến nay. Câu lạc bộ hiện tại đang chơi các trận đấu ở giải quốc nội tại sân WaldstadionPasching, tuy nhiên họ chơi các trận đấu ở các giải đấu UEFA tại Sân vận động Linzer 14.000 chỗ.

Mục lục

Danh hiệuSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến ngày 4 tháng 9 năm 2019

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Alexander Schlager
4   HV Emanuel Pogatetz
6   HV Philipp Wiesinger
7   TV René Renner
8   TV Peter Michorl
9   João Klauss (cho mượn từ Hoffenheim)
10   TV Fabian Benko
11   TV Dominik Reiter
14   Yusuf Otubanjo
15   HV Christian Ramsebner
16   TV Marvin Potzmann
17   HV David Schnegg
18   HV Gernot Trauner
19   TV Valentino Müller
Số áo Vị trí Cầu thủ
20   Samuel Tetteh (cho mượn từ Red Bull Salzburg)
21   HV Markus Wostry
22   TV Oh In-pyo
23   TV Stefan Haudum
24   TM Tobias Lawal
25   TV James Holland
26   HV Reinhold Ranftl
27   TV Thomas Goiginger
28   TV Dominik Frieser
29   Marko Raguž
33   Thomas Sabitzer
36   TM Thomas Gebauer
  HV Petar Filipovic
  TV Daniel Jelisic

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  HV Felix Luckeneder (tại TSV Hartberg đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)

Lịch sử huấn luyệnSửa đổi

Tính đến 27 tháng 6 năm 2016[2]

Lịch sử cúp châu ÂuSửa đổi

Tính đến 1 tháng 12 năm 2008
Mùa giải Giải đấu Vòng Quốc gia Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
1963/64 UEFA Cup Winners' Cup 1   Dinamo Zagreb 1–0 0–1, 1–1 AET in 3rd game 1–1 (Zagreb progressed after a coin toss)
1965/66 UEFA Champions League PR   Gornik Zabrze 1–3 1–2 2–5
1969/70 Inter-Cities Fairs Cup 1   Sporting Lisbon 2–2 0–4 2–6
1977-78 Cúp UEFA 1   Újpest FC 3–2 0–7 3–9
1980-81 Cúp UEFA 1   Radnicki Nis 1–2 1–4 2–6
1984-85 Cúp UEFA 1   Östers IF 1–0 1–0 2–0
2   Dundee United 1–2 1–5 2–7
1985/86 Cúp UEFA 1   Banik Ostrava 2–0 1–0 3–0
2   Inter 1–0 0–4 1–4
1986/87 Cúp UEFA 1   Widzew Lodz 1–1 0–1 1–2
1987/88 Cúp UEFA 1   FC Utrecht 0–0 0–2 0–2
1995 UEFA Intertoto Cup Bảng 6, trận thứ 1   Partick Thistle 2–2
Bảng 6, trận thứ 2   NK Zagreb 0–0
Bảng 6, trận thứ 3   Keflavík 2–1
Bảng 6, trận thứ 4   FC Metz 0–1
1996 UEFA Intertoto Cup Bảng 2, trận thứ 1   Djurgårdens IF 2–0
Bảng 2, trận thứ 2   B68 Toftir 4–0
Bảng 2, trận thứ 3   Apollon Limassol 2–0
Bảng 2, trận thứ 4   Werder Bremen 3–1
Bán kết   Rotor Volgograd 2–2 0–5 2–7
1999/00 Cúp UEFA 1   Steaua Bucuresti 1–3 0–2 1–5
2000 UEFA Intertoto Cup 1R   Hapoel Petah-Tikva 3–0 1–1 4–1
2R   FC Marila Pribram 1–1 2–3 3–4

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ https://us.soccerway.com/teams/austria/lask-linz/176/trophies/
  2. ^ “LASK Linz " Manager history” (bằng tiếng Anh). worldfootball.net. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi