Mở trình đơn chính

Giải vô địch bóng đá Tây Ban Nha 2008-09 hay La Liga 2008–09 (còn được gọi là Liga BBVA vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 78 của La Liga kể từ khi nó được thành lập. Real Madrid là đương kim vô địch của giải đấu, họ đã giành được danh hiệu La Liga lần thứ 31 ở mùa giải trước. Giải đấu bắt đầu từ ngày 30 tháng 8 năm 2008 và kết thúc vào ngày 31 tháng 5 năm 2009. Có tất cả tổng cộng 20 đội bóng tranh tài tại giải đấu, trong đó có 17 đội đã góp mặt ở mùa giải 2007–08, và 3 đội thăng hạng từ Segunda División. Ngoài ra, trái bóng mới - the Nike T90 Omni - đã trở thành trái bóng được sử dụng chính thức trong tất cả các trận đấu.

La Liga
Mùa giải2008–09
Vô địchBarcelona
19 lần
Xuống hạngBetis
Numancia
Recreativo
Champions LeagueBarcelona (vòng bảng)
Real Madrid (vòng bảng)
Sevilla (vòng bảng)
Atlético Madrid (vòng playoff)
Europa LeagueVillarreal (vòng playoff)
Valencia (vòng playoff)
Athletic Bilbao (vòng loại thứ 3) (via Copa del Rey)
Số trận đấu380
Số bàn thắng1.101 (2,9 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiUruguay Diego Forlán (32)
Chiến thắng sân nhà đậm nhấtReal Madrid 7–1 Sporting
(24 tháng 9 năm 2008)[1]
Barcelona 6–0 Valladolid
(8 tháng 11 năm 2008)[2]
Barcelona 6–0 Málaga
(22 tháng 3 năm 2009)[3]
Chiến thắng sân khách đậm nhấtSporting 1–6 Barcelona
(21 tháng 9 năm 2008)[4]
Trận có nhiều
bàn thắng nhất
Real Madrid 7–1 Sporting
(24 tháng 9 năm 2008)[1]
Real Madrid 2–6 Barcelona
(2 tháng 5 năm 2009)[5]
Deportivo 5–3 Racing
(8 tháng 3 năm 2009)[6]
Villarreal 4–4 Atlético Madrid
(26 tháng 10 năm 2008)[7]

Ngày 16 tháng 5 năm 2009, sau khi Villarreal giành chiến thắng 3–2 trước Real Madrid, Barcelona đã trở thành nhà vô địch trước 3 vòng đấu, đây là danh hiệu La Liga thứ 19 của clb.

Thăng hạng và xuống hạngSửa đổi

Thông tin đội bóngSửa đổi

Sân vận động và vị tríSửa đổi

Câu lạc bộ Sân vận động Sức chứa
Almería Estadio del Mediterráneo 22,000
Athletic Bilbao San Mamés 39,750
Atlético Madrid Vicente Calderón 54,851
Barcelona Nou Camp 98,772
Betis Manuel Ruiz de Lopera 52,132
Deportivo Riazor 34,600
Espanyol Estadi Olímpic Lluís Companys 55,926
Getafe Coliseum Alfonso Pérez 16,300
Málaga La Rosaleda 35,530
Mallorca ONO Estadi 23,142
Numancia Los Pajaritos 9,700
Osasuna Estadio Reyno de Navarra 19,553
Racing Santander El Sardinero 22,400
Real Madrid Santiago Bernabéu 80,354
Recreativo Nuevo Colombino 21,600
Sevilla Ramón Sánchez Pizjuán 45,500
Sporting El Molinón 25,885
Valencia Mestalla 55,000
Valladolid Estadio José Zorrilla 26,512
Villarreal El Madrigal 23,000

Nhân sự và tài trợSửa đổi

Câu lạc bộ Chủ tịch Huấn luyện viên Thiết kế áo đấu Tài trợ áo đấu
Almería   Alfonso García   Hugo Sánchez UDA Corredor de Vida
IsladelFraile.com
Athletic Bilbao   Fernando García   Joaquín Caparrós 100% Athletic Petronor
Atlético Madrid   Enrique Cerezo   Abel Resino Nike Kia
Barcelona   Joan Laporta   Pep Guardiola Nike UNICEF (*)
Betis   Pepe León   José María Nogués Kappa Andalucía
Deportivo   Augusto Lendoiro   Miguel Ángel Lotina Canterbury of New Zealand Estrella Galicia
Espanyol   Daniel Sánchez Llibre   Mauricio Pochettino uhlsport Interapuestas.com
Getafe   Ángel Torres Sánchez   Míchel Joma Galco
Málaga   Fernando Sanz   Antonio Tapia Umbro Málaga
Mallorca   Mateu Alemany   Gregorio Manzano Reial Illes Balears
Viajes Iberia
Numancia   Francisco Rubio Garcés   Juan José Rojo Martín Errea Caja Duero
Osasuna   Patxi Izco   José Antonio Camacho Diadora Yingli Solar
Racing Santander   Francisco Pernía   López Muñiz Joma
Real Madrid   Vicente Boluda   Juande Ramos Adidas bwin.com
Recreativo   Francisco Mendoza   Lucas Alcaraz Cejudo Cajasol
Sevilla   José María del Nido   Manolo Jiménez Joma 888.com
Sporting   Manuel Vega-Arango   Manolo Preciado Astore Gijón
Asturias
Valencia   Vicente Soriano   Unai Emery Nike Valencia Experience
Unibet
Valladolid   Carlos Suárez Sureda   José Luis Mendilibar Puma Caja Duero
Villarreal   Fernando Roig Alfonso   Manuel Pellegrini Puma Aeroport Castelló

(*) FC Barcelona không có nhà tài trợ áo đấu, thay vào đó clb đã chọn in logo của tổ chức nhân đạo, UNICEF trên áo đấu của mình,đồng thời clb hàng năm cũng đóng góp 5 triệu euro cho tổ chức.[8]

Thay đổi huấn luyện viênSửa đổi

Câu lạc bộ huấn luyện viên trước Lý do Ngày thôi việc huấn luyện viên sau Ngày bắt đầu Vị trí trên bảng xếp hạng
Recreativo   Manolo Zambrano Bị sa thải 7 tháng 10 năm 2008[9]   Lucas Alcaraz 7 tháng 10 năm 2008[10] 18
Osasuna   José Ángel Ziganda Bị sa thải 13 tháng 10 năm 2008[11]   José Antonio Camacho 13 tháng 10 năm 2008[12] 16
Espanyol   Tintín Márquez Bị sa thải 30 tháng 11 năm 2008[13]   José Manuel Esnal 1 tháng 12 năm 2008[14] 17
Real Madrid   Bernd Schuster Bị sa thải 9 tháng 12 năm 2008[15]   Juande Ramos 9 tháng 12 năm 2008[16] 5
Almería   Gonzalo Arconada Bị sa thải 21 tháng 12 năm 2008[17]   Hugo Sánchez 22 tháng 12 năm 2008[18] 16
Espanyol   José Manuel Esnal Bị sa thải 20 tháng 1 năm 2009[19]   Mauricio Pochettino 20 tháng 1 năm 2009[20] 18
Atlético Madrid   Javier Aguirre Bị sa thải 2 tháng 2 năm 2009[21]   Abel Resino 2 tháng 2 năm 2009[22] 7
Numancia   Sergije Krešić Bị sa thải 17 tháng 2 năm 2009[23]   Juan José Rojo Martín 17 tháng 2 năm 2009[24] 19
Betis   Paco Chaparro Bị sa thải 6 tháng 4 năm 2009[25]   José María Nogués 6 tháng 4 năm 2009[26] 16
Getafe   Víctor Muñoz Bị sa thải 27 tháng 4 năm 2009[27]   Míchel 27 tháng 4 năm 2009[28] 17

Bảng xếp hạngSửa đổi

XH
Đội
Tr
T
H
T
BT
BB
HS
Đ
Lên hay xuống hạng
Thành tích đối đầu
1 Barcelona (C) 38 27 6 5 105 35 +70 87 Vòng bảng UEFA Champions League 2009-10
2   Real Madrid 38 25 3 10 83 52 +31 78
3 Sevilla 38 21 7 10 54 39 +15 70
4 Atlético Madrid 38 20 7 11 80 57 +23 67 Vòng Play-off UEFA Champions League 2009-10
5 Villarreal 38 18 11 9 61 54 +7 65 Vòng Play-off UEFA Europa League 2009–10
6 Valencia 38 18 8 12 68 54 +14 62
7 Deportivo La Coruña 38 16 10 12 48 47 +1 58
8 Málaga 38 15 10 13 55 59 −4 55
9 Mallorca 38 14 9 15 53 60 −7 51
10 Espanyol 38 12 11 15 46 49 −3 47
11 Almería 38 13 7 18 45 61 −16 46 ALM 1–1 RAC
RAC 0–2 ALM
12 Racing Santander 38 12 10 16 49 48 +1 46
13 Athletic Bilbao 38 12 8 18 47 62 −15 44 Vòng loại thứ 3 UEFA Europa League 2009–10 1
14 Sporting de Gijón 38 14 1 23 47 79 −32 43
SPG: 12 pts
OSA: 2 pts → OSA 3-3 VLD
VLD: 2 pts → VLD 0-0 OSA
15 Osasuna 38 10 13 15 41 47 −6 43
16 Valladolid 38 12 7 19 46 58 −12 43
17 Getafe 38 10 12 16 50 56 −6 42 GET 0–0 BET
BET 2–2 GET
18 Betis (R) 38 10 12 16 51 58 −7 42 Xuống chơi tại Segunda División
19 Numancia (R) 38 10 5 23 38 69 −31 35
20 Recreativo (R) 38 8 9 21 34 57 −23 33

Nguồn: LFPYahoo! Sport
Quy tắc xếp hạng: 1. Điểm; 2. Điểm khi đối đầu; 3. Hiệu số bàn thắng khi đối đầu; 4. Số bàn thắng khi đối đầu; 5. Hiệu số bàn thắng; 6. Số bàn thắng.
1 Barcelona, đội vô địch Copa del Rey 2008–09, giành quyền tham dự UEFA Champions League 2009–10, đội thua cuộc trong trận chung kết Athletic Bilbao được nhật 1 suất tham dự vòng loại thứ 3 UEFA Europa League 2009–10.
(VĐ) = Vô địch; (XH) = Xuống hạng; (LH) = Lên hạng; (O) = Thắng trận Play-off; (A) = Lọt vào vòng sau.
Chỉ được áp dụng khi mùa giải chưa kết thúc:
(Q) = Lọt vào vòng đấu cụ thể của giải đấu đã nêu; (TQ) = Giành vé dự giải đấu, nhưng chưa tới vòng đấu đã nêu. Thành tích đối đầu: Được áp dụng khi số liệu thành tích đối đầu được dùng để xếp hạng các đội bằng điểm nhau.

Vô địch La Liga 2008–09
FC Barcelona
19 lần

Vị trí các đội sau mỗi vòng đấuSửa đổi

Đội \ Vòng đấu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38
Barcelona 15 15 9 6 5 4 4 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
  Real Madrid 13 8 6 3 3 5 5 3 3 4 4 2 4 5 6 5 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Sevilla 10 4 7 5 4 3 2 5 5 5 5 5 5 4 3 2 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3
Atlético Madrid 1 7 5 4 7 7 8 10 6 7 6 6 6 6 5 3 5 5 6 6 7 6 6 7 5 7 5 5 6 6 5 7 6 5 5 4 4 4
Villarreal 9 6 3 2 2 2 3 4 2 2 2 3 2 2 4 6 7 6 5 5 5 5 5 4 4 4 4 4 4 5 6 5 5 6 7 6 5 5
Valencia 2 2 1 1 1 1 1 1 4 3 3 4 3 3 2 4 2 4 4 4 4 4 4 5 6 8 8 6 5 4 4 4 4 4 4 5 6 6
Deportivo La Coruña 4 10 11 12 13 10 11 12 9 6 7 7 7 7 7 7 6 7 8 8 6 8 8 8 8 6 7 7 8 8 8 8 8 7 6 7 7 7
Málaga 20 19 19 19 17 12 7 6 8 9 11 11 9 11 10 9 8 8 7 7 8 7 7 6 7 5 6 8 7 7 7 6 7 8 8 8 8 8
Mallorca 19 18 18 13 9 11 12 8 13 11 15 15 15 17 18 17 19 19 19 18 20 20 18 18 16 17 16 12 15 12 12 10 9 9 10 9 9 9
Espanyol 6 1 4 8 10 9 10 11 10 12 16 16 17 18 17 18 18 18 18 19 19 19 20 19 19 20 20 20 20 20 19 18 16 14 14 14 12 10
Almería 3 3 2 7 6 6 6 9 11 13 8 12 14 14 15 16 14 14 15 13 14 15 13 13 10 10 12 13 11 16 11 14 11 10 9 10 10 11
Racing Santander 11 14 17 18 19 14 14 17 15 10 14 10 13 13 13 14 11 12 10 9 10 11 11 11 12 12 10 10 10 10 13 11 13 13 13 12 11 12
Athletic Bilbao 18 17 10 10 12 15 17 19 19 19 18 18 16 16 14 12 13 11 9 10 9 10 9 9 11 11 13 15 12 15 16 13 11 11 11 11 13 13
Sporting de Gijón 14 20 20 20 20 19 15 13 12 14 9 13 10 12 12 11 12 9 11 14 12 12 14 14 17 13 11 11 13 17 17 17 18 18 18 17 17 14
Osasuna 12 13 15 15 14 16 19 20 20 20 20 19 19 20 20 20 20 20 20 20 18 17 17 17 18 18 18 18 14 11 14 15 15 16 17 18 18 15
Valladolid 17 11 13 9 11 13 13 15 14 16 13 9 8 8 8 8 9 10 12 12 11 9 10 10 9 9 9 9 9 9 9 9 10 12 12 13 14 16
Getafe 5 5 8 11 8 8 9 7 7 8 12 14 12 10 9 10 10 13 14 11 13 13 12 12 14 15 17 14 17 14 15 16 17 17 15 16 15 17
Betis 16 16 16 17 18 20 16 14 16 15 10 8 11 9 11 13 15 16 13 16 16 14 15 16 15 16 15 17 16 13 10 12 14 15 16 15 16 18
Numancia 8 9 12 16 15 17 20 16 17 18 17 17 18 15 16 15 16 15 17 17 17 18 19 20 20 19 19 19 19 19 20 20 20 20 20 19 19 19
Recreativo 7 12 14 14 16 18 18 18 18 17 19 20 20 19 19 19 17 17 16 15 15 16 16 15 13 14 14 16 18 18 18 19 19 19 19 20 20 20

Nguồn: kicker.de (tiếng Đức)

Đội đầu bảng
Vòng bảng UEFA Champions League 2009–10
Vòng Play-off UEFA Champions League 2009–10
Vòng Play-off UEFA Europa League 2009–10
Vòng loại thứ 3 UEFA Europa League 2009–10
xuống hạng tới Segunda División 2009–10

kết quả thi đấuSửa đổi

Nhà \ Khách[1] Almería Athletic Bilbao Atlético Madrid Barcelona Betis Deportivo Espanyol Getafe Málaga Mallorca Numancia Osasuna Racing Real Madrid Recreativo Sevilla Sporting de Gijón Valencia Valladolid Villarreal
Almería

2–1

1–1

0–2

1–0

0–1

0–3

2–1

1–0

2–1

2–1

2–1

1–1

1–1

1–0

0–1

3–1

2–2

3–2

3–0

Athletic Bilbao

1–3

1–4

0–1

1–0

0–1

1–1

0–1

3–2

2–1

2–0

2–0

2–1

2–5

1–1

1–2

3–0

3–2

2–0

1–4

Atlético Madrid

3–0

2–3

4–3

2–0

4–1

3–2

1–1

4–0

2–0

3–0

2–4

4–1

1–2

4–0

0–1

3–1

1–0

1–2

3–2

Barcelona

5–0

2–0

6–1

3–2

5–0

1–2

1–1

6–0

3–1

4–1

0–1

1–1

2–0

2–0

4–0

3–1

4–0

6–0

3–3

Betis

2–0

0–1

0–2

2–2

0–3

1–1

2–2

1–2

3–0

3–3

0–0

3–1

1–2

0–1

0–0

2–0

1–2

1–1

2–2

Deportivo La Coruña

2–0

3–1

1–2

1–1

1–1

1–0

1–1

2–0

0–0

1–0

0–0

5–3

2–1

4–1

1–3

0–3

1–1

1–0

3–0

Espanyol

2–2

1–0

2–3

1–2

2–0

3–1

1–1

3–0

3–3

3–4

1–0

1–0

0–2

1–1

0–2

0–1

3–0

1–0

0–0

Getafe

2–2

1–1

1–2

0–1

0–0

1–2

1–1

1–2

4–1

1–0

3–0

0–1

3–1

2–1

0–2

5–1

0–3

1–0

1–2

Málaga

3–2

0–0

1–1

1–4

1–1

1–1

4–0

2–1

1–1

2–0

4–2

1–0

0–1

0–2

2–2

1–0

0–2

2–1

2–2

Mallorca

2–0

3–3

2–0

2–1

3–3

1–1

3–0

2–1

2–2

2–0

1–1

1–0

0–3

2–3

0–0

0–2

3–1

2–0

2–3

Numancia

2–1

1–2

1–1

1–0

2–4

0–1

0–0

2–0

2–0

0–1

0–0

2–1

0–2

1–0

0–2

2–1

2–1

4–3

1–2

Osasuna

3–1

2–1

0–0

2–3

0–2

0–0

1–0

5–2

2–3

1–0

2–0

0–1

2–1

1–2

0–0

1–2

1–0

3–3

1–1

Racing Santander

0–2

1–1

5–1

1–2

2–3

0–0

3–0

1–1

1–1

1–2

5–0

1–1

0–2

1–1

1–1

1–0

0–1

3–2

1–1

  Real Madrid

3–0

3–2

1–1 2–6

6–1

1–0

2–2

3–2

4–3

1–3

4–3

3–1

1–0

1–0

3–4

7–1

1–0

2–0

1–0

Recreativo

1–1

1–1

0–3

0–2

1–0

1–2

0–1

1–1

0–4

2–4

3–1

1–0

0–1

0–1

0–1

2–0

1–1

2–3

1–2

Sevilla

2–1

4–0

1–0

0–3

1–2

1–0

2–0

0–1

0–1

3–1

1–0

1–1

0–2

2–4

1–0

4–3

0–0

4–1

1–0

Sporting de Gijón

1–0

1–1

2–5

1–6

1–2

3–2

0–3

1–2

2–1

0–1

3–1

2–1

0–2

0–4

2–1

1–0

2–3

2–1

0–1

Valencia

3–2

2–0

3–1

2–2

3–2

4–2

2–1

4–1

1–1

3–0

4–0

1–0

2–4

3–0

1–1

3–1

2–3

1–2

3–3
Valladolid

2–0

2–1

2–1

0–1

1–3

3–0

1–1

1–0

1–3

3–0

0–0

0–0

0–1

1–0

1–1

3–2

1–2

0–1

0–0

Villarreal

2–1

2–0

4–4

1–2

2–1

1–0

1–0

3–3

0–2

2–0

2–1

1–1

2–0

3–2

2–1

0–2

2–1

3–1

0–3

Nguồn: LFP (tiếng Tây Ban Nha)
^ Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu sắc: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.
a nghĩa là có bài viết về trận đấu đó.

Giải thưởngSửa đổi

Cúp PichichiSửa đổi

Cúp Pichichi được trao cho cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trong mùa giải.

Vị trí Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng
1   Diego Forlán Atlético Madrid 32
2   Samuel Eto'o Barcelona 30
3   David Villa Valencia 28
4   Lionel Messi Barcelona 23
5   Gonzalo Higuaín Real Madrid 22
6   Álvaro Negredo Almería 19
  Thierry Henry Barcelona 19
8   Frédéric Kanouté Sevilla 18
  Raúl González Real Madrid 18
10   Sergio Agüero Atlético Madrid 17
11   Joseba Llorente Villarreal 15
12 3 cầu thủ 13
15 3 cầu thủ 12
18 4 cầu thủ 11
22 3 cầu thủ 10
25 5 cầu thủ 9
30 9 cầu thủ 8
39 8 cầu thủ 7
47 11 cầu thủ 6
58 23 cầu thủ 5
81 17 cầu thủ 4
98 29 cầu thủ 3
127 42 cầu thủ 2
169 96 cầu thủ 1
Bàn phản lưới nhà 22
Tổng số bàn thắng 1101
Tổng số trân đấu 380
Trung bình mỗi trận 2.9

nguồn: Yahoo! Sport

Cúp ZamoraSửa đổi

Cúp Zamora được trao cho thủ môn có tỉ lệ để lọt lưới ít nhất.

Thủ môn Bàn thua Số trận Trung bình Câu lạc bộ
  Víctor Valdés
31
35
0.89
Barcelona
  Andrés Palop
35
35
1
Sevilla
  Daniel Aranzubia
45
37
1.22
Deportivo
  Toño Martínez
41
33
1.24
Racing Santander
  Carlos Kameni
47
37
1.27
Espanyol
  Iker Casillas
52
38
1.37
Real Madrid
  Diego López
54
38
1.42
Villarreal
  Asier Riesgo
57
38
1.5
Recreativo
  Leo Franco
48
32
1.5
Atlético Madrid
  Gorka Iraizoz
60
36
1.67
Athletic Bilbao

nguồn: LFP

Giải phong cáchSửa đổi

Xếp hạng↓ Câu lạc bộ Điểm↓
1 Barcelona 98
2 Deportivo 102
3 Villarreal 110
4 Recreativo 113
5 Valladolid 114
6 Numancia 131
Valencia 131
8 Almería 132
9 Getafe 133
10 Espanyol 134
11 Mallorca 135
12 Atlético Madrid 136
Sevilla 136
14 Málaga 139
15 Osasuna 148
Real Madrid 148
17 Athletic Bilbao 149
18 Racing Santander 164
19 Betis 165
20 Sporting de Gijón 183
  • nguồn: 2008–09 Fair Play Rankings Season.[29]

Số liệu thống kêSửa đổi

Ghi bànSửa đổi

Kiến tạoSửa đổi

  • Kiến tạo nhiều nhất - Xavi Barcelona (20)

Kỷ luậtSửa đổi

Toàn bộSửa đổi

Sân nhàSửa đổi

Sân kháchSửa đổi

  • Thắng nhiều nhất - Barcelona (13)
  • Thắng ít nhất - Numancia (1)
  • Thua nhiều nhất - Numancia (16)
  • Thua ít nhất - Barcelona (3)
  • Ghi nhiều bàn thắng nhất - Barcelona (44)
  • Ghi ít bàn thắng nhất - Numancia (15)
  • Để lọt lưới nhiều nhất - Numancia (47)
  • Để lọt lưới ít nhất - Sevilla (19)

Giữ sạch lướiSửa đổi

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă â b c “Real Madrid 7–1 Sporting” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2008.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Real Madrid 7-1 Sporting” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  2. ^ a ă â b “Barcelona 6–0 Valladolid” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2008.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Barcelona 6-0 Valladolid” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  3. ^ a ă “Barcelona 6-0 Málaga” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2009. 
  4. ^ “Sporting 1-6 Barcelona” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 21 tháng 9 năm 2008. Truy cập 9 tháng 9 năm 2010. 
  5. ^ a ă “Real Madrid 2–6 Barcelona”. RFEF. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2009.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Real Madrid 2-6 Barcelona” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  6. ^ a ă â b “Deportivo 5–3 Racing Santander” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2009.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Deportivo 5-3 Racing Santander” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  7. ^ a ă â “Atlético Madrid 4-4 Villarreal” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2008. 
  8. ^ http://www.fifa.com/aboutfifa/worldwideprograms/footballforhope/news/newsid=764030.html Barça and Unicef
  9. ^ “Zambrano es cesado y su puesto lo ocupará Lucas Alcaraz”. Recreativo de Huelva. 10 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2008. 
  10. ^ “Lucas Alcaraz: "Volver al Recre es especial para mí". Recreativo de Huelva. 10 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2008. 
  11. ^ “El CA Osasuna releva a Ziganda de sus funciones”. CA Osasuna. 13/10/2008. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2008.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  12. ^ “Acuerdo con Camacho para dirigir a Osasuna”. CA Osasuna. 13/10/2008. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2008.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  13. ^ “Márquez, cesado”. RCD Espanyol. 30/11/2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2008.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date=, |accessdate= (trợ giúp)
  14. ^ “Mané, nuevo entrenador del Espanyol”. RCD Espanyol. 12 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2008.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  15. ^ “Schuster, destituido del Real Madrid”. Real Madrid C.F. 12 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2008.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  16. ^ “Juande, sustituto de Schuster”. Real Madrid C.F. 12 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2008.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  17. ^ “El Almería cesa a Gonzalo Arconada”. UD Almería. 21/12/2008. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2008.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  18. ^ “Hugo Sánchez, nuevo entrenador del Almería”. UD Almería. 22/12/2008. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2008.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  19. ^ “Mané, destituido como técnico del Espanyol”. RCD Espanyol. 20/01/2009. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  20. ^ “Pochettino será el nuevo técnico del Espanyol”. RCD Espanyol. 20/01/2009. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  21. ^ “Javier Aguirre, destituido”. Atlético Madrid. 2 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  22. ^ “Abel Resino, nuevo técnico del Atlético de Madrid”. Atlético Madrid. 2 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  23. ^ “El Numancia destituye a Kresic y nombra como nuevo entrenador a Pacheta”. CD Numancia. 17/02/2009. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  24. ^ “El Numancia sustituye a Kresic por Pacheta”. CD Numancia. 17/02/2009. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  25. ^ “El Betis destituye a Paco Chaparro”. Real Betis. 4 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  26. ^ “El Betis destituye a Chaparro y lo sustituye por José María Nogués”. Real Betis. 4 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  27. ^ “Víctor Muñoz cesado del Getafe”. Getafe CF. 27/04/2009. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  28. ^ “Míchel, nuevo entrenador del Getafe”. Getafe CF. 27/04/2009. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  29. ^ “Clasificaciones del Premio Juego Limpio” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. 6 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  30. ^ a ă “Espanyol 1-0 Valladolid” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “EspanyolValladolid” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  31. ^ “Villarreal 2-1 Sporting” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2009. 
  32. ^ “Atlético 1-2 Real Madrid” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2008. 
  33. ^ “Espanyol 3-0 Valencia” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  34. ^ a ă “Real Madrid 6-1 Betis” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2009.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Real Madrid 6-1 Betis” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  35. ^ a ă “Sevilla 4-3 Sporting” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2008.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Sevilla 4-3 Sporting” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  36. ^ a ă “Real Madrid 4-3 Numancia” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2008.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Real Madrid 4-3 Numancia” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  37. ^ a ă â “Real Madrid 4-3 Málaga CF” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2008.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  38. ^ “Espanyol 3-4 Numancia” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2008. 
  39. ^ “Real Madrid 3-4 Sevilla” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2008.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  40. ^ “Numancia 4-3 Valladolid” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2008. 
  41. ^ “Atlético Madrid 4-3 Barcelona” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  42. ^ “Athletic 1-4 Atlético” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2009. 
  43. ^ “Villarreal 1-1 Osasuna” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2008.