Mở trình đơn chính

La Liga 2010-11 là mùa bóng thứ 81 của Giải vô địch bóng đá Tây Ban Nha kể từ khi thành lập đến nay, diễn ra từ 28/8/2010 đến 21/5/2011. Nhà vô địch là Barcelona, đây là lần thứ 21 trong lịch sử CLB.

La Liga
Mùa giải2010–11
Vô địchBarcelona
Lần thứ 21
Xuống hạngDeportivo La Coruña
Hércules
Almería
Champions LeagueBarcelona
Real Madrid
Valencia
Villarreal
Europa LeagueSevilla
Athletic Bilbao
Atlético Madrid
Số trận đấu380
Số bàn thắng1.042 (2,74 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiCristiano Ronaldo (40)
Chiến thắng sân nhà đậm nhấtReal Madrid 7–0 Málaga
(ngày 3 tháng 3 năm 2011)[1]
Real Madrid 8–1 Almería
(ngày 21 tháng 5 năm 2011)[2]
Chiến thắng sân khách đậm nhấtAlmería 0–8 Barcelona
(ngày 20 tháng 11 năm 2010)[3]
Trận có nhiều
bàn thắng nhất
Valencia 3–6 Real Madrid
(ngày 23 tháng 4 năm 2011)[4]
Real Madrid 8–1 Almería
(ngày 21 tháng 5 năm 2011)[2]
Chuỗi thắng
dài nhất
16 games by Barcelona[5]
Chuỗi bất bại
dài nhất
31 games by Barcelona[5]
Chuỗi không
thắng dài nhất
11 games by Sporting de Gijón[5]
Chuỗi thua
dài nhất
7 games by Almería[5]
Trận có nhiều
khán giả nhất
98,000[5]
BarcelonaReal Madrid
Trận có ít
khán giả nhất
5,000[5]
AlmeríaVillarreal
AlmeríaMallorca
Lượng khán giả trung bình29,099[5]

Mục lục

Câu lạc bộ tham dựSửa đổi

Nhân sự và tài trợSửa đổi

Đội HLV cũ Lý do Ngày Thay thế bởi Ngày đến Vị trí
Mallorca   Gregorio Manzano Hết HĐ ngày 19 tháng 5 năm 2010[6]   Michael Laudrup ngày 2 tháng 7 năm 2010[7] 5th (2009–10)
Real Madrid   Manuel Pellegrini Sa thải ngày 26 tháng 5 năm 2010[8]   José Mourinho ngày 28 tháng 5 năm 2010[9] 2nd (2009–10)
Málaga   Juan R. López Muñiz Sa thải ngày 16 tháng 6 năm 2010[10]   Jesualdo Ferreira ngày 17 tháng 6 năm 2010[11] 17th (2009–10)
Sevilla   Antonio Álvarez Sa thải ngày 26 tháng 9 năm 2010[12]   Gregorio Manzano ngày 26 tháng 9 năm 2010[12] 7th
Málaga   Jesualdo Ferreira Sa thải ngày 2 tháng 11 năm 2010[13]   Manuel Pellegrini ngày 2 tháng 11 năm 2010[14] 18th
Zaragoza   José Aurelio Gay Sa thải ngày 17 tháng 11 năm 2010[15]   Javier Aguirre ngày 17 tháng 11 năm 2010[15] 20th
Almería   Juan Manuel Lillo Sa thải ngày 20 tháng 11 năm 2010[16]   José Luis Oltra ngày 24 tháng 11 năm 2010[17] 19th
Racing Santander   Miguel Ángel Portugal Sa thải ngày 7 tháng 2 năm 2011[18]   Marcelino García Toral ngày 9 tháng 2 năm 2011[19] 16th
Osasuna   José Antonio Camacho Sa thải ngày 14 tháng 2 năm 2011[20]   José Luis Mendilibar ngày 14 tháng 2 năm 2011[21] 18th
Hércules   Esteban Vigo Sa thải ngày 20 tháng 3 năm 2011[22]   Miroslav Đukić ngày 23 tháng 3 năm 2011[23] 20th
Almería   José Luis Oltra Sa thải ngày 5 tháng 4 năm 2011[24]   Roberto Olabe ngày 5 tháng 4 năm 2011[25] 20th

Kết quảSửa đổi

Bảng xếp hạngSửa đổi

XH
Đội
Tr
T
H
T
BT
BB
HS
Đ
Lên hay xuống hạng
Thành tích đối đầu
1 Barcelona (C) 38 30 6 2 95 21 +74 96 Vòng bảng UEFA Champions League 2011–12
2   Real Madrid 38 29 5 4 102 33 +69 92
3 Valencia 38 21 8 9 64 44 +20 71
4 Villarreal 38 18 8 12 54 44 +10 62 Vòng Play-off UEFA Champions League 2011-12
5 Sevilla 38 17 7 14 62 61 +1 58 Vòng Play-off UEFA Europa League 2011-12 SEV: 7 pts
ATH: 6 pts
ATM: 4 pts
6 Athletic Bilbao 38 18 4 16 59 55 +4 58
7 Atlético Madrid 38 17 7 14 62 53 +9 58 Vòng sơ loại thứ 3 UEFA Europa League 2011–12 1
8 Espanyol 38 15 4 19 46 55 −9 49
9 Osasuna 38 13 8 17 45 46 −1 47 OSA 1–1 SPG
SPG 1–1 OSA
10 Sporting de Gijón 38 11 14 13 35 42 −7 47
11 Málaga 38 13 7 18 54 68 −14 46 MLG 4–1 RAC
RAC 1–2 MLG
12 Racing Santander 38 12 10 16 41 56 −15 46
13 Zaragoza 38 12 9 17 40 53 −13 45
ZAR: 9 pts
LEV: 4 pts → LEV 2–1 RSO
RSO: 4 pts → RSO 1–1 LEV
14 Levante 38 12 9 17 41 52 −11 45
15 Real Sociedad 38 14 3 21 49 66 −17 45
16 Getafe 38 12 8 18 49 60 −11 44 GET 3–0 MAL
MAL 2–0 GET
17 Mallorca 38 12 8 18 41 56 −15 44
18 Deportivo La Coruña (R) 38 10 13 15 31 47 −16 43 Xuống chơi tại Segunda División
19 Hércules (R) 38 9 8 21 36 60 −24 35
20 Almería (R) 38 6 12 20 36 70 −34 30

Nguồn: LFP, sportec.es, Yahoo! Sport
Quy tắc xếp hạng: 1st points; 2nd head-to-head points; 3rd head-to-head goal difference; 4th head-to-head goals scored; 5th goal difference; 6th number of goals scored; 7th Fair-play points.
1 The 2010–11 Copa del Rey champions (Real Madrid) and runners-up (Barcelona) qualified for the 2011–12 UEFA Champions League, thus the 7th-placed team qualified for the 2011–12 UEFA Europa League.
(VĐ) = Vô địch; (XH) = Xuống hạng; (LH) = Lên hạng; (O) = Thắng trận Play-off; (A) = Lọt vào vòng sau.
Chỉ được áp dụng khi mùa giải chưa kết thúc:
(Q) = Lọt vào vòng đấu cụ thể của giải đấu đã nêu; (TQ) = Giành vé dự giải đấu, nhưng chưa tới vòng đấu đã nêu. Thành tích đối đầu: Được áp dụng khi số liệu thành tích đối đầu được dùng để xếp hạng các đội bằng điểm nhau.

Kết quả và vị trí các đội sau mỗi vòng đấuSửa đổi

Kết quảSửa đổi

S.nhà ╲ S.khách ALM ATH ATM BAR DEP ESP GET HÉR LEV MLG MAL OSA RAC   RMA RSO SEV SPG VAL VILL ZAR
Almería

1–3

2–2

0–8

1–1

3–2

2–3

1–1

0–1

1–1

3–1

3–2

1–1

1–1

2–2

0–1

1–1

0–3

0–0

1–1

Athletic Bilbao

1–0

1–2

1–3

1–2

2–1

3–0

3–0

3–2

1–1

3–0

1–0

2–1

0–3

2–1

2–0

3–0

1–2

0–1

2–1

Atlético Madrid

1–1

0–2

1–2

2–0

2–3

2–0

2–1

4–1

0–3

3–0

3–0

0–0

1–2

3–0

2–2

4–0

1–2

3–1

1–0

Barcelona

3–1

2–1

3–0

0–0

2–0

2–1

0–2

2–1

4–1

1–1

2–0

3–0

5–0

5–0

5–0

1–0

2–1

3–1

1–0

Deportivo La Coruña

0–2

2–1

0–1

0–4

3–0

2–2

1–0

0–1

3–0

2–1

0–0

2–0

0–0

2–1

3–3

1–1

0–2

1–0

0–0

Espanyol

1–0

2–1

2–2

1–5

2–0

3–1

3–0

2–1

1–0

1–2

1–0

1–2

0–1

4–1

2–3

1–0

2–2

0–1

4–0

Getafe

2–0

2–2

1–1

1–3

4–1

1–3

3–0

4–1

0–2

3–0

2–0

0–1

2–3

0–4

1–0

3–0

2–4

1–0

1–1

Hércules

1–2

0–1

4–1

0–3

1–0

0–0

0–0

3–1

4–1

2–2

0–4

2–3

1–3

2–1

2–0

0–0

1–2

2–2

2–1

Levante

1–0

1–2

2–0

1–1

1–2

1–0

2–0

2–1

3–1

1–1

2–1

3–1

0–0

2–1

1–4

0–0

0–1

1–2

1–2

Málaga

3–1

1–1

0–3

1–3

0–0

2–0

2–2

3–1

1–0

3–0

0–1

4–1

1–4

1–2

1–2

2–0

1–3

2–3

1–2

Mallorca

4–1

1–0

3–4

0–3

0–0

0–1

2–0

3–0

2–1

2–0

2–0

0–1

0–0

2–0

2–2

0–4

1–2

0–0

1–0

Osasuna

0–0

1–2

2–3

0–3

0–0

4–0

0–0

3–0

1–1

3–0

1–1

3–1

1–0

3–1

3–2

1–0

1–0

1–0

0–0

Racing Santander

1–0

1–2

2–1

0–3

1–0

0–0

0–1

0–0

1–1

1–2

2–0

4–1

1–3

2–1

3–2

1–1

1–1

2–2

2–0

  Real Madrid

8–1

5–1

2–0 1–1

6–1

3–0

4–0

2–0

2–0

7–0

1–0

1–0

6–1

4–1

1–0

0–1

2–0

4–2

2–3

Real Sociedad

2–0

2–0

2–4

2–1

3–0

1–0

1–1

1–3

1–1

0–2

1–0

1–0

1–0

1–2

2–3

2–1

1–2

1–0

2–1

Sevilla

1–3

4–3

3–1

1–1

0–0

1–2

1–3

1–0

4–1

0–0

1–2

1–0

1–1

2–6

3–1

3–0

2–0

3–2

3–1

Sporting de Gijón

1–0

2–2

1–0

1–1

2–2

1–0

2–0

2–0

1–1

1–2

2–0

1–0

2–1

0–1

1–3

2–0

0–2

1–1

0–0

Valencia

2–1

2–1

1–1

0–1

2–0

2–1

2–0

2–0

0–0

4–3

1–2

3–3

1–0

3–6

3–0

0–1

0–0

5–0

1–1

Villarreal

2–0

4–1

2–0

0–1

1–0

4–0

2–1

1–0

0–1

1–1

3–1

4–2

2–0

1–3

2–1

1–0

1–1

1–1

1–0

Zaragoza

1–0

2–1

0–1

0–2

1–0

1–0

2–1

0–0

1–0

3–5

3–2

1–3

1–1

1–3

2–1

1–2

2–2

4–0

0–3

Nguồn: LFP and futbol.sportec (tiếng Tây Ban Nha)
^ Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu sắc: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.
a nghĩa là có bài viết về trận đấu đó.

Vị trí các đội sau mỗi vòng đấuSửa đổi

Đội \ Vòng đấu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38
Barcelona 3 8 6 4 3 4 3 3 2 2 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
  Real Madrid 10 5 3 1 4 3 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Valencia 5 2 1 2 1 1 4 4 4 5 4 5 5 5 5 4 4 4 4 4 4 4 3 3 3 3 3 3 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3
Villarreal 14 6 5 3 2 2 2 2 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4 4 4 4 4 4 3 4 4 4 4 4 4 4 4 4
Sevilla 2 3 2 5 7 5 7 6 8 6 5 7 8 10 11 11 10 10 10 8 8 7 8 7 7 7 7 7 7 6 5 6 6 5 6 6 5 5
Athletic Bilbao 7 11 10 7 9 11 8 10 9 10 8 10 10 11 8 8 8 9 7 6 6 5 5 5 6 6 5 6 6 5 6 5 5 7 5 5 6 6
Atlético Madrid 1 1 4 6 5 7 5 8 6 8 7 6 7 8 6 6 6 6 6 7 7 8 11 9 8 8 8 8 8 8 7 7 7 6 7 7 7 7
Espanyol 4 12 7 9 6 8 6 5 5 4 6 4 4 4 4 5 5 5 5 5 5 6 6 6 5 5 6 5 5 7 8 8 8 8 8 8 8 8
Osasuna 12 16 18 12 14 15 18 12 13 12 12 11 12 13 15 15 15 15 15 17 16 14 18 14 16 16 15 13 11 12 14 16 18 16 14 14 15 9
Sporting de Gijón 20 13 12 15 17 16 12 14 15 13 17 17 17 18 19 19 20 18 17 15 12 13 16 16 17 18 16 17 15 13 11 11 11 10 9 15 10 10
Málaga 16 10 15 8 12 10 14 17 18 20 16 18 18 17 18 18 16 16 16 19 20 20 20 20 19 19 20 20 18 19 19 17 16 14 13 10 9 11
Racing Santander 19 19 16 14 15 18 16 18 12 14 14 16 15 16 14 14 14 14 14 14 17 16 13 12 12 12 14 15 14 11 12 15 15 13 12 9 11 12
Zaragoza 9 17 19 20 20 19 20 20 20 19 20 20 20 20 20 20 18 20 18 16 15 12 17 18 18 15 17 16 17 17 17 18 17 15 17 18 18 13
Levante 18 20 20 18 18 17 13 15 17 18 19 15 16 15 16 16 17 17 19 20 18 18 15 17 13 13 12 12 10 10 10 9 10 9 10 12 12 14
Real Sociedad 6 4 9 13 16 13 15 11 11 7 9 9 9 6 9 9 11 12 11 11 9 10 9 8 9 9 9 10 12 14 13 12 12 12 15 13 14 15
Getafe 17 7 8 11 10 6 9 7 10 11 11 12 11 9 7 7 7 7 8 10 10 9 7 10 10 11 11 11 13 15 16 14 14 18 16 17 16 16
Mallorca 10 18 11 16 11 9 11 9 7 9 10 8 6 7 10 10 9 8 9 9 11 11 10 11 11 10 10 9 9 9 9 10 9 11 11 11 13 17
Deportivo La Coruña 8 15 14 17 19 20 19 19 19 15 15 13 14 12 13 13 12 13 13 13 14 17 14 13 14 14 13 14 16 16 15 13 13 17 18 16 17 18
Hércules 14 9 13 10 8 12 10 13 14 17 13 14 13 14 12 12 13 11 12 12 13 15 12 15 15 17 18 19 20 18 18 19 19 19 19 19 19 19
Almería 12 14 17 19 13 14 17 16 16 16 18 19 19 19 17 17 19 19 20 18 19 19 19 19 20 20 19 18 19 20 20 20 20 20 20 20 20 20

Nguồn: kicker.de

Leader
2011–12 UEFA Champions League Group stage
2011–12 UEFA Champions League Play-off round
2011–12 UEFA Europa League Play-off round
2011–12 UEFA Europa League Third qualifying round
Relegation to 2011–12 Segunda División

Phần thưởngSửa đổi

Cúp ZamoraSửa đổi

The Zamora Trophy is awarded to the goalkeeper with least goals to games ratio.

Goalkeeper Goals Matches Average Team
  Víctor Valdés
16
32
0.5
Barcelona
  Iker Casillas
32
34
0.94
Real Madrid
  Daniel Aranzubia
36
32
1.13
Deportivo La Coruña
  Diego López
44
38
1.16
Villarreal
  Ricardo López
46
38
1.21
Osasuna
  David de Gea
52
38
1.37
Atlético Madrid
  Carlos Kameni
47
33
1.42
Espanyol
  Gorka Iraizoz
54
37
1.46
Athletic Bilbao
  Toño Martínez
54
37
1.46
Racing Santander
  Dudu Aouate
54
34
1.59
Mallorca
  Juan Calatayud
54
34
1.59
Hércules

Cúp PichichiSửa đổi

The Pichichi Trophy is awarded by newspaper Marca to the player who scores the most goals in a season, according to its own rules[26] (different from the ones used by FIFA) to determine the goalscorer. Bản mẫu:2010–11 La Liga Pichichi

|}

Giải phong cáchSửa đổi

Rank Team Games               Total Points
1
Barcelona
38
95
1
1
100
2
Mallorca
38
90
1
3
101
3
Racing Santander
38
87
2
4
138
108
4
Hércules
38
94
3
3
109
5
Real Sociedad
38
81
0
0
29, 37
4 Milds3, 14, 23, 36
111
6
Deportivo La Coruña
38
96
4
1
1 Mild21
112
7
Real Madrid
38
94
4
3
15
116
8
Villarreal
38
95
3
2
225
117
9
Almería
38
99
1
3
325, 29, 35
125
Athletic Bilbao
38
105
3
3
1 Mild11
125
11
Getafe
38
111
4
4
132
12
Sporting de Gijón
38
110
2
3
227, 35
133
13
Atlético Madrid
38
104
0
5
38, 13
134
14
Espanyol
38
119
2
3
1 Mild36
137
15
Málaga
38
104
3
3
120
3 Milds18, 25, 38
139
16
Osasuna
38
112
4
2
3 Milds21, 36, 38
141
17
Sevilla
38
102
3
3
216, 28
4 Milds4, 6, 33, 38
147
18
Levante
38
125
0
3
236, 37
1 Mild38
149
Valencia
38
130
4
2
125
149
20
Zaragoza
38
125
3
4
18
1 Mild31
153
  • Source: 2010–11 Fair Play Rankings Season.[27]

Sources of cards and penalties: Referee's reports, Competition Committee's Sanctions, Appeal Committee Resolutions and RFEF's Directory about Fair Play Rankings

Các chân sútSửa đổi

This is the list of goalscorers in accordance with LFP as organising body. Bản mẫu:2010–11 La Liga top goalscorers

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Real Madrid 7-0 Málaga” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Ngày 3 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011. 
  2. ^ a ă “Real Madrid 8–1 Almería” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Ngày 21 tháng 5 năm 2011. Truy cập 21 Mau 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Almería 0-8 Barcelona” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Ngày 20 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2010. 
  4. ^ “Valencia 3–6 Real Madrid” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Ngày 23 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2011. 
  5. ^ a ă â b c d đ “Spanish La Liga statistics”. ESPNsoccernet. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2011. 
  6. ^ “Manzano's contract will not to be renewed”. RCD Mallorca. Ngày 19 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2010. 
  7. ^ “Michael Laudrup, nuevo entrenador del RCD Mallorca” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RCD Mallorca. Ngày 2 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010. 
  8. ^ “Pellegrini destituido como entrenador del Real Madrid”. La Información. Ngày 26 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2010. 
  9. ^ “José Mourinho, nuevo entrenador del Real Madrid” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Madrid. Ngày 28 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  10. ^ “El Málaga despide al técnico López Muñiz”. As. Ngày 16 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2010. 
  11. ^ “Jesualdo Ferreira será el nuevo entrenador del Málaga”. As. Ngày 17 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2010. 
  12. ^ a ă “Antonio Álvarez es destituido y Gregorio Manzano será el nuevo técnico” [Antonio Álvarez is sacked and Gregorio Manzano will be the new coach] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sevilla FC. Ngày 26 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2010. 
  13. ^ “El jeque despide a Ferreira y negocia con Pellegrini” [Sheikh dismisses Ferreira and negotiates with Pellegrini] (bằng tiếng Tây Ban Nha). As. Ngày 2 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2010. 
  14. ^ “Manuel Pellegrini, nuevo entrenador del Málaga Club de Fútbol” [Manuel Pellegrini, new coach of Málaga Club de Fútbol] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Málaga CF. Ngày 4 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2010. 
  15. ^ a ă “Aguirre firmó con Zaragoza” [Aguirre signed with Zaragoza] (bằng tiếng Tây Ban Nha). ESPN. Ngày 17 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2010. 
  16. ^ “Lillo, destituido en el Almería” [Lillo sacked at Almería] (bằng tiếng Tây Ban Nha). ESPN. Ngày 20 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2010. 
  17. ^ “José Luis Oltra, nuevo entrenador del Almería” [José Luis Oltra, new coach of Almería] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Almería. Ngày 24 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2010. 
  18. ^ “Ali destituye a Portugal” [Ali sacks Portugal as manager] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Marca. Ngày 7 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2011. 
  19. ^ “Marcelino García Toral es el nuevo entrenador del Racing de Santander” [Marcelino García Toral is Racing de Santander's new coach] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Racing Santander. Ngày 9 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2011. 
  20. ^ “Camacho, cesado” [Camacho is sacked as manager] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Osasuna. Ngày 14 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2011. 
  21. ^ “Mendilíbar, nuevo entrenador de Osasuna” [Mendilibar will be Osasuna's new manager] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Osasuna. Ngày 14 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2011. 
  22. ^ “El club oficializa la destitución de Vigo” [Hércules makes Esteban Vigo's dismissal official] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Hércules. Ngày 20 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2011. 
  23. ^ “Djukic becomes Hércules' new coach” [Djukic becomes Hércules' new coach] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Hércules. Ngày 23 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2011. 
  24. ^ “Manager Oltra dismissed by Almería” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Almería. Ngày 5 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011. 
  25. ^ “Olabe, new manager” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Almería. Ngày 5 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011. 
  26. ^ “Pepe's goal is awarded to Cristiano Ronaldo(GAY)” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Marca. Ngày 18 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2010. 
  27. ^ “Clasificaciones del Premio Juego Limpio” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). RFEF. Ngày 27 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2011. 

Liên kết ngoàiSửa đổi