Mở trình đơn chính

Mùa giải La Liga 2017-18, còn được biết đến với La Liga Santander của nhà tài trợ,[2] là mùa thứ 87 của Giải bóng đá vô địch quốc gia Tây Ban Nha. Mùa giải bắt đầu vào ngày 18 tháng 8 năm 2017 đến ngày 20 tháng 5 năm 2018.[3] Lịch thi đấu được công bố vào ngày 21 tháng 7 năm 2017.[4]

La Liga
Mùa giải2017-18
Thời gian18 tháng 8 năm 2017 – 20 tháng 5 năm 2018
Số trận đấu199
Số bàn thắng541 (2,72 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiLionel Messi
(34 bàn)
Chiến thắng sân nhà đậm nhấtGirona 6–0 Las Palmas
(13 tháng 1 năm 2018)
Real Madrid 7–1 Deportivo La Coruña
(21 tháng 1 năm 2018)
Chiến thắng sân khách đậm nhấtLevante 0–5 Atlético Madrid
(25 tháng 11 năm 2017)
Real Betis 0–5 Barcelona
(21 tháng 1 năm 2018)
Trận có nhiều
bàn thắng nhất
Real Betis 3–6 Valencia
(15 tháng 10 năm 2017)
Chuỗi thắng
dài nhất
8 trận[1]
Valencia
Chuỗi bất bại
dài nhất
20 trận[1]
Barcelona
Chuỗi không
thắng dài nhất
9 trận[1]
Las Palmas
Chuỗi thua
dài nhất
8 trận[1]
Las Palmas
Trận có nhiều
khán giả nhất
80,737
Real Madrid 0–3 Barcelona
(23 tháng 12 năm 2017)[1]
Trận có ít
khán giả nhất
4,341
Eibar 5–0 Real Betis
(20 tháng 11 năm 2017)[1][note 1]
Tổng số khán giả5,588,807[1]
Lượng khán giả trung bình28,226[1]
Số liệu tính đến 22 tháng 1 năm 2018.

Các đội tham dựSửa đổi

Lên và xuống hạng (trước mùa giải)Sửa đổi

Tổng cộng 20 đội sẽ tranh tài với nhau, trong đó có 17 đội đã tham gia mùa giải trước, và 3 đội thăng hạng lên từ Segunda División 2016-17. Hai đội đứng đầu từ Segunda División, và đội giành chiến thắng trong trận play-offs.

Levante UD là đội bóng đầu tiên lên hạng từ Segunda División, sau một năm xuống hạng từ La Liga, vào ngày 29 tháng 4 năm 2017 sau chiến thắng 1-0 trước Oviedo.[5] Girona lên hạng với á quân sau trận hòa 0-0 trước Zaragoza vào ngày 4 tháng 6 năm 2017, đây là lần đầu tiên họ được lên hạng.[6] Họ là đội thứ 62 được tham dự giải đấu cao nhất Tây Ban Nha. Getafe là đội bóng cuối cùng được lên hạng sau chiến thắng trước HuescaTenerife ở trận play-offs, một năm sau khi họ xuống hạng.[7]

Ba câu lạc bộ lên hạng sẽ thay Sporting Gijón, OsasunaGranada khi họ xuống hạng vào cuối mùa giải trước.

Sân vận động và địa điểmSửa đổi

Vị trí các đội dự La Liga 2017-18 (Quần đảo Canary)

Atlético Madrid sẽ được thi đấu tại sân vận động mới của họ, Wanda Metropolitano, thay thế cho sân cũ, Sân vận động Vicente Calderón, nơi họ thi đấu kể từ khi mở của vào năm 1967.

Deportivo La Coruña đã ký hợp đồng với một nhà tài trợ Abanca để đổi tên sân vận động của họ là Abanca-Riazor.[8]

Sau khi lên hạng La Liga, Girona tăng sức chứa sân Estadi Montilivi lên 13,450 chỗ ngồi.[9]

Đội bóng Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Alavés Vitoria-Gasteiz Mendizorrotza &0000000000019840.00000019.840[10]
Athletic Bilbao Bilbao San Mamés &0000000000053289.00000053.289[11]
Atlético Madrid Madrid Wanda Metropolitano &0000000000067703.00000067.703[12]
Barcelona Barcelona Camp Nou &0000000000099354.00000099.354[13]
Celta Vigo Vigo Balaídos &0000000000029000.00000029.000[14]
Deportivo La Coruña A Coruña Abanca-Riazor &0000000000032912.00000032.912[15]
Eibar Eibar Ipurua &0000000000007083.0000007.083[16]
Espanyol Cornellà de Llobregat Sân vận động RCDE &0000000000040500.00000040.500[17]
Getafe Getafe Coliseum Alfonso Pérez &0000000000017000.00000017.000[18]
Girona Girona Montilivi &0000000000013450.00000013.450[9]
Las Palmas Las Palmas Gran Canaria &0000000000032400.00000032.400[19]
Leganés Leganés Butarque &0000000000011454.00000011.454[20]
Levante Valencia Ciutat de València &0000000000026354.00000026.354[21]
Málaga Málaga La Rosaleda &0000000000030044.00000030.044[22]
Real Betis Seville Benito Villamarín &0000000000060720.00000060.720[23]
Real Madrid Madrid Santiago Bernabéu &0000000000081044.00000081.044[24]
Real Sociedad San Sebastián Anoeta &0000000000032000.00000032.000[25]
Sevilla Seville Ramón Sánchez Pizjuán &0000000000042714.00000042.714[26]
Valencia Valencia Mestalla &0000000000049500.00000049.500[27]
Villarreal Villarreal Estadio de la Cerámica &0000000000024890.00000024.890[28]

Huấn luyện viên và nhà tài trợSửa đổi

Đội bóng Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà sản xuất áo đấu Nhà sản xuất áo đấu
Alavés   Abelardo Fernández   Manu García Kelme LEA, Álava,1 Qubo,2 Euskaltel3
Athletic Bilbao   José Ángel Ziganda   Markel Susaeta New Balance Kutxabank
Atlético Madrid   Diego Simeone   Gabi Nike Plus500
Barcelona   Ernesto Valverde   Andrés Iniesta Nike Rakuten, UNICEF,1 Beko2
Celta Vigo   Juan Carlos Unzué   Hugo Mallo Adidas Estrella Galicia 0,0, Luckia,1 Abanca3
Deportivo La Coruña   Cristóbal Parralo   Pedro Mosquera Macron Estrella Galicia 0,0, Abanca,1 Luckia2
Eibar   José Luis Mendilibar   Dani García Puma AVIA, Wiko1
Espanyol   Quique Sánchez Flores   Javi López Joma Rastar Group, InnJoo,13 Riviera Maya23
Getafe   José Bordalás   Mehdi Lacen Joma Tecnocasa Group, Granitos Buenavista3
Girona   Pablo Machín   Eloi Amagat Umbro Costa Brava2
Las Palmas   Paco Jémez   David García Acerbis Gran Canaria, Grupo DISA,1 Kalise Menorquina,2 beCordial Sports3, Binter Canarias3
Leganés   Asier Garitano   Martín Mantovani Joma GoldenPark,1 Sambil Outlet Madrid2
Levante   Juan Muñiz   Pedro López Macron València,1 Baleària1
Málaga   José González   Recio Nike Marathonbet, Benahavís,1 BeSoccer2
Real Betis   Quique Setién   Joaquín Adidas Greenearth, Wiko,1 Reale Seguros2
Real Madrid   Zinedine Zidane   Sergio Ramos Adidas Emirates
Real Sociedad   Eusebio Sacristán   Xabi Prieto Adidas Kutxabank,1 Reale Seguros2
Sevilla   Vincenzo Montella   Nicolás Pareja New Balance PlayWSOP.com
Valencia   Marcelino   Daniel Parejo Adidas BLU, beIN Sports,1 Sesderma,2 Alfa Romeo3
Villarreal   Javier Calleja   Bruno Joma Pamesa Cerámica
1. ^ On the back of shirt.
2. ^ On the sleeves.
3. ^ On the shorts.

Các đội thay đổi huấn luyện viênSửa đổi

Đội bóng Huấn luyện viên cũ Lý do
kết thúc
Thời gian kết thúc Vị trí trên bảng xếp hạng Huấn luyện viên mới Ngày
tiếp nhận
Athletic Bilbao   Ernesto Valverde Giải nghệ 23 tháng 5 năm 2017[29] Trước mùa giải   José Ángel Ziganda ngày 24 tháng 5 năm 2017[30]
Barcelona   Luis Enrique Kết thúc hợp đồng 29 tháng 5 năm 2017   Ernesto Valverde ngày 29 tháng 5 năm 2017[31]
Las Palmas   Quique Setién 30 tháng 6 năm 2017   Manolo Márquez 3 tháng 7 năm 2017[32]
Valencia   Voro End of interim spell 21 tháng 5 năm 2017   Marcelino 11 tháng 5 năm 2017[33]
Real Betis   Alexis Trujillo 26 tháng 5 năm 2017   Quique Setién ngày 26 tháng 5 năm 2017[34]
Celta Vigo   Eduardo Berizzo Kết thúc hợp đồng 30 tháng 6 năm 2017[35]   Juan Carlos Unzué 28 tháng 5 năm 2017[36]
Sevilla   Jorge Sampaoli Bổ nhiệm bởi Argentina 20 tháng 5 năm 2017[37]   Eduardo Berizzo 1 tháng 6 năm 2017[38]
Alavés   Mauricio Pellegrino Giải nghệ 29 tháng 5 năm 2017[39]   Luis Zubeldía 17 tháng 6 năm 2017[40]
Alavés   Luis Zubeldía Sa thải 17 tháng 9 năm 2017[41] 20   Gianni De Biasi 22 tháng 9 năm 2017[42]
Villarreal   Fran Escribá 25 tháng 9 năm 2017[43] 14   Javier Calleja 25 tháng 9 năm 2017
Las Palmas   Manolo Márquez Giải nghệ ngày 26 tháng 9 năm 2017[44] 15   Pako Ayestarán 27 tháng 9 năm 2017
Deportivo La Coruña   Pepe Mel Sa thải 24 tháng 10 năm 2017[45] 17   Cristóbal Parralo 24 tháng 10 năm 2017[45]
Alavés   Gianni De Biasi 27 tháng 11 năm 2017[46] 20   Abelardo Fernández 1 tháng 12 năm 2017
Las Palmas   Pako Ayestarán 30 tháng 11 năm 2017 19   Paco Jémez 21 tháng 12 năm 2017
Sevilla   Eduardo Berizzo 22 tháng 12 năm 2017 5   Vincenzo Montella 28 tháng 12 năm 2017
Málaga   Míchel 13 tháng 1 năm 2018[47] 19   José González 13 tháng 1 năm 2018[48]

Kết quảSửa đổi

Bảng xếp hạng mùa giảiSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Barcelona (C) 38 28 9 1 99 29 +70 93 Lọt vào vòng bảng Champions League
2 Atlético Madrid 38 23 10 5 58 22 +36 79
3 Real Madrid 38 22 10 6 94 44 +50 76
4 Valencia 38 22 7 9 65 38 +27 73
5 Villarreal 38 18 7 13 57 50 +7 61 Lọt vào vòng bảng Europa League[a]
6 Real Betis 38 18 6 14 60 61 −1 60
7 Sevilla 38 17 7 14 49 58 −9 58 Lọt vào vòng loại thứ hai Europa League[a]
8 Getafe 38 15 10 13 42 33 +9 55
9 Eibar 38 14 9 15 44 50 −6 51[b]
10 Girona 38 14 9 15 50 59 −9 51[b]
11 Espanyol 38 12 13 13 36 42 −6 49[c]
12 Real Sociedad 38 14 7 17 66 59 +7 49[c]
13 Celta Vigo 38 13 10 15 59 60 −1 49[c]
14 Alavés 38 15 2 21 40 50 −10 47
15 Levante 38 11 13 14 44 58 −14 46
16 Athletic Bilbao 38 10 13 15 41 49 −8 43[d]
17 Leganés 38 12 7 19 34 51 −17 43[d]
18 Deportivo La Coruña (R) 38 6 11 21 38 76 −38 29 Xuống hạng chơi ở Segunda División
19 Las Palmas (R) 38 5 7 26 24 74 −50 22
20 Málaga (R) 38 5 5 28 24 61 −37 20
Nguồn: La Liga, Soccerway
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Điểm đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng đối đầu; 4) Hiệu số bàn thắng; 5) Tổng số bàn thắng; 6) Điểm Fair-play (Lưu ý: Chỉ số đối đầu chỉ được dùng sau khi tất cả trận đấu giữa các đội được đề cập đến đã được diễn ra)[49]
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng.
Ghi chú:
  1. ^ a ă Barcelona lọt vào vòng bảng Europa League với tư cách nhà vô địch Copa del Rey 2017-18. Tuy nhiên, vì họ đã lọt vào đấu trường châu Âu thông qua vị trí của họ tại giải quốc nội, suất dự dành cho đội vô địch cúp quốc gia được chuyển qua giải quốc nội.
  2. ^ a ă Eibar xếp trên Girona nhờ điểm đối đầu nhiều hơn: Eibar 4–1 Girona, Girona 1–4 Eibar.
  3. ^ a ă â Điểm đối đầu: Espanyol 8, Real Sociedad 4, Celta Vigo 4 (Espanyol 2–1 Real Sociedad, Real Sociedad 1–1 Espanyol, Espanyol 2–1 Celta Vigo, Celta Vigo 2–2 Espanyol, Real Sociedad 1–2 Celta Vigo, Celta Vigo 2–3 Real Sociedad).
  4. ^ a ă Athletic Bilbao xếp trên Leganés nhờ hiệu số bàn thắng đối đầu nhiều hơn: Athletic Bilbao 2–0 Leganés, Leganés 1–0 Athletic Bilbao.

Vị trí theo vòngSửa đổi

Đội \ Vòng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38
Barcelona 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Atlético Madrid 8 4 6 5 3 2 4 4 4 4 4 4 3 3 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Real Madrid 1 5 7 4 8 6 5 3 3 3 3 3 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 3 3 3 3 3 3 3 4 3 3 3 3 3 3 3
Valencia 7 8 9 9 4 4 3 2 2 2 2 2 2 2 2 3 3 3 3 3 3 3 3 4 4 4 4 4 4 4 3 4 4 4 4 4 4 4
Villarreal 18 19 13 7 9 14 9 8 6 6 5 6 6 6 6 6 6 6 5 5 5 5 5 6 5 6 6 6 5 5 6 6 6 6 6 6 5 5
Real Betis 19 12 15 12 7 5 6 9 7 8 8 9 8 11 12 8 14 10 7 11 13 10 8 10 7 9 10 8 8 6 5 5 5 5 5 5 6 6
Sevilla 11 9 3 2 2 3 2 5 8 5 6 5 5 5 5 5 5 5 6 6 6 6 6 5 6 5 5 5 6 7 7 7 7 7 8 7 7 7
Getafe 13 14 10 14 14 10 12 14 14 11 12 10 12 8 7 10 8 11 9 9 9 11 11 9 11 10 11 11 9 11 11 10 9 9 7 8 8 8
Eibar 4 11 16 13 13 16 18 16 17 17 17 17 15 13 13 9 7 7 8 8 8 7 7 7 9 7 8 9 11 10 10 12 12 12 12 10 9 9
Girona 9 6 11 15 15 17 16 17 15 13 10 11 10 12 9 7 10 13 10 10 10 9 10 8 10 8 7 7 7 8 8 8 8 8 9 9 11 10
Espanyol 10 13 18 16 16 12 14 13 13 10 13 14 13 15 16 16 15 15 14 14 14 15 15 16 15 13 15 13 14 13 15 16 16 16 15 15 14 11
Real Sociedad 3 1 2 3 6 8 8 7 9 9 7 7 7 9 10 11 9 12 15 15 15 14 14 12 14 15 12 14 15 15 13 11 11 11 10 11 10 12
Celta Vigo 14 16 12 17 17 13 11 10 10 14 11 13 9 10 11 13 11 14 11 7 7 8 9 11 8 11 9 10 10 9 9 9 10 10 11 12 13 13
Alavés 15 18 20 20 19 20 19 19 19 20 18 19 20 19 18 18 17 18 17 16 17 16 16 15 16 14 16 16 16 16 16 15 15 13 13 13 12 14
Levante 6 7 8 8 5 9 10 12 12 12 14 12 14 14 15 15 16 16 16 17 16 17 17 17 17 17 17 17 17 17 17 17 17 17 17 16 15 15
Athletic Bilbao 12 10 4 6 10 11 13 11 11 15 15 15 16 16 14 14 12 8 12 12 12 13 13 14 12 12 14 12 13 12 12 13 13 14 14 14 16 16
Leganés 5 3 5 10 11 7 7 6 5 7 9 8 11 7 8 12 13 9 13 13 11 12 12 13 13 16 13 15 12 14 14 14 14 15 16 17 17 17
Deportivo La Coruña 20 15 17 18 18 18 15 15 16 16 16 16 17 17 17 17 18 17 18 18 18 18 19 19 19 19 19 19 19 19 18 18 18 18 18 18 18 18
Las Palmas 16 20 14 11 12 15 17 18 18 18 19 20 19 18 20 20 20 20 20 19 19 19 18 18 18 18 18 18 18 18 19 19 19 19 19 19 19 19
Málaga 17 17 19 19 20 19 20 20 20 19 20 18 18 20 19 19 19 19 19 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20

Nguồn: BDFutbol

Đội dẫn đầu và Vòng bảng UEFA Champions League 2018-19
Vòng bảng UEFA Champions League 2018-19
Vòng bảng UEFA Europa League 2018-19
Vòng loại thứ hai UEFA Europa League 2018-19
Xuống hạng Segunda División 2018-19

Kết quảSửa đổi

Nhà \ Khách ALA ATH ATM BAR CEL DEP EIB ESP GET GIR LPA LEG LEV MGA BET RMA RSO SEV VAL VIL
Alavés 0–2 1–2 1–0 2–0 2–2 1–0 1–2 0–2 1–0 1–2 0–3
Athletic Bilbao 2–0 1–2 0–2 0–0 2–0 0–0 0–0 1–0 1–1
Atlético Madrid 1–0 1–1 2–0 1–1 1–0 0–0 2–1 2–0 1–1
Barcelona 2–2 4–0 6–1 5–0 3–0 3–0 2–0 2–0 a 2–1
Celta Vigo 1–0 3–1 0–1 a 1–1 3–3 1–0 2–2 2–3 0–1
Deportivo La Coruña 1–0 2–2 0–1 1–3 2–1 1–2 1–0 0–3 2–4 1–2
Eibar 0–1 0–1 0–4 0–0 3–1 4–1 1–0 2–2 1–1 5–0 2–1
Espanyol 1–1 1–0 a 2–1 4–1 1–0 0–1 0–1 0–0 1–0 0–3 0–2
Getafe 4–1 2–2 1–2 0–0 2–0 1–0 1–2 2–1 0–1 1–0 4–0
Girona 2–3 2–2 0–3 1–0 6–0 1–0 2–1 1–1 0–1 1–2
Las Palmas 1–0 1–5 2–5 1–3 1–2 2–2 0–2 0–2 1–0 2–1
Leganés 1–0 1–0 0–0 0–3 1–2 0–0 1–0 3–1
Levante 0–2 1–2 0–5 0–1 2–2 1–1 1–2 0–0 3–0 1–1 1–0
Málaga 3–3 2–1 3–2 0–1 0–1 1–3 0–2 0–0 0–2
Real Betis 2–0 0–2 0–1 0–5 2–1 2–1 2–2 2–2 3–2 4–0 a 3–6
Real Madrid a a 0–3 7–1 3–0 2–0 3–0 1–1 3–2 0–1 5–0 2–2 0–1
Real Sociedad a 2–4 1–2 3–1 1–1 2–2 0–2 4–4 1–3 3–1 2–3 3–0
Sevilla 2–1 2–0 3–0 1–1 1–0 2–1 0–0 2–0 3–5
Valencia 3–2 0–0 1–1 2–1 2–1 1–0 3–0 a 5–0 4–0 0–1
Villarreal 0–2 1–1 3–0 0–0 4–0 2–1 2–0 3–1 2–3
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 22 tháng 1 năm 2018. Nguồn:
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự kình địch giữa hai đội tham dự.

Thống kê mùa giảiSửa đổi

Vua phá lướiSửa đổi

Tính đến 21 tháng 1 năm 2018[50]
Xếp hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng
1   Lionel Messi Barcelona 19
2   Luis Suárez Barcelona 15
3   Iago Aspas Celta Vigo 12
4   Cristhian Stuani Girona 10
  Simone Zaza Valencia
6   Cédric Bakambu Villarreal 9
  Maxi Gómez Celta Vigo
  Willian José Real Sociedad
  Rodrigo Valencia
10   Gerard Espanyol 8
  Paulinho Barcelona
  Portu Girona

Kiến tạo nhiều nhấtSửa đổi

Tính đến 21 tháng 1 năm 2018[51]
Rank Player Club Assists
1   Lionel Messi Barcelona 9
  Pione Sisto Celta Vigo
3   Jordi Alba Barcelona 6
  Pablo Fornals Villarreal
  Andrés Guardado Real Betis
  Gonçalo Guedes Valencia
  Sergi Roberto Barcelona
  Daniel Wass Celta Vigo
9   José Ángel Eibar 5
  Antoine Griezmann Atlético Madrid
  Xabi Prieto Real Sociedad

Zamora TrophySửa đổi

The Zamora Trophy is awarded by newspaper Marca to the goalkeeper with the lowest goals-to-games ratio. A goalkeeper had to have played at least 28 games of 60 or more minutes to be eligible for the trophy.[52][53]

Tính đến 21 tháng 1 năm 2018[54]
Rank Name Club Goals
Against
Matches Average
1   Jan Oblak Atlético Madrid 9 20 0.45
  Marc-André ter Stegen Barcelona
3   Fernando Pacheco Alavés 29 20 1.45
4   Gerónimo Rulli Real Sociedad 36 20 1.80
5   Antonio Adán Betis 41 20 2.05

Hat-tricksSửa đổi

Cầu thủ Câu lạc bộ Đối thủ Kết quả Ngày Vòng
  Lionel Messi Barcelona Espanyol 5–0 (H) ngày 9 tháng 9 năm 2017 3
  Simone Zaza Valencia Málaga 5–0 (H) ngày 19 tháng 9 năm 2017 5
  Lionel Messi4 Barcelona Eibar 6–1 (H) ngày 19 tháng 9 năm 2017 5
  Cédric Bakambu Villarreal Eibar 3–0 (H) ngày 1 tháng 10 năm 2017 7
  Iago Aspas Celta Vigo Las Palmas 5–2 (A) ngày 16 tháng 10 năm 2017 8
  Ibai Gómez Alavés Girona 3–2 (A) ngày 4 tháng 12 năm 2017 14
  Michael Olunga Girona Las Palmas 6–0 (H) ngày 13 tháng 1 năm 2018 19
Chú thích

4 Cầu thủ ghi 4 bàn; (H) – Nhà; (A) – Khách

Bàn thắngSửa đổi

Kỷ luậtSửa đổi

Tính đến 21 tháng 1 năm 2018[56][57][58][59]
  • Thẻ vàng nhiều nhất (câu lạc bộ): 70
    • Getafe
  • Thẻ vàng ít nhất (câu lạc bộ): 33
    • Barcelona
  • Thẻ vàng nhiều nhất (cầu thủ): 10
  • Thẻ đỏ nhiều nhất (câu lạc bộ): 4
    • Real Madrid
    • Valencia
  • Thẻ đỏ ít nhất (câu lạc bộ): 0
    • Athletic Bilbao
    • Barcelona
    • Deportivo La Coruña
    • Girona
  • Thẻ đỏ nhiều nhất (cầu thủ): 2

Số khán giả trung bìnhSửa đổi

Trận đấu sau khi đóng của không được tính.

Thứ hạng Đội Tổng số Cao Thấp Trung bình Thay đổi
1 Real Madrid 686.330 80.737 61.739 68.633 &0000000000000000.889340+0,9%
2 Barcelona 484.056 72.857 49.693 60.507 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-3-2.545837−21,5%3
3 Atlético Madrid 525.687 66.591 47.106 58.410 &0000000000000030.755971+30,8%2
4 Real Betis 505.403 53.426 39.631 45.946 &0000000000000040.049380+40,0%
5 Athletic Bilbao 373.888 45.761 36.728 41.543 &0000000000000001.028696+1,0%
6 Valencia 393.254 47.794 27.930 39.325 &0000000000000015.835518+15,8%
7 Sevilla 298.449 40.385 25.934 33.161 &0000000000000000.977467+1,0%
8 Deportivo 214.296 27.877 17.588 21.430 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-5.789380−4,2%
9 Málaga 190.514 24.878 12.357 21.168 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-5.618394−4,4%
10 Real Sociedad 218.883 24.675 16.834 19.898 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-8.929199−7,1%
11 Espanyol 198.041 24.836 11.659 18.004 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2-1.683686−10,3%
12 Villarreal 158.846 21.087 15.441 17.650 &0000000000000001.635379+1,6%
13 Las Palmas 176.170 26.163 11.987 17.617 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2-4.400196−13,6%
14 Levante 173.365 21.770 12.942 17.337 &0000000000000043.103591+43,1%1
15 Celta Vigo 147.374 20.895 10.840 16.375 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.471510−0,5%
16 Alavés 158.707 19.840 12.594 15.871 &0000000000000004.593383+4,6%
17 Getafe 122.477 15.350 8.908 11.132 &0000000000000055.735870+55,7%1
18 Girona 104.873 13.305 7.316 10.487 &0000000000000091.333698+91,3%1
19 Leganés 78.659 11.454 6.671 9.832 &0000000000000005.527530+5,5%
20 Eibar 56.359 6.172 4.341 5.124 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-4.460843−3,5%
Tổng số khán giả cả giải 5.348.742 80.737 4.341 27.151 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.227271−1,8%

Cập nhật lần cuối vào ngày ngày 22 tháng 1 năm 2018
Nguồn: World Football
Ghi chú:
1: Team played last season in Segunda División.
2: Atlético Madrid played the previous season at Vicente Calderón Stadium.
3: Barcelona played its match against Las Palmas behind closed doors.

Giải thưởng LFPSửa đổi

Theo thángSửa đổi

Tháng Huấn luyện viên của tháng Cầu thủ của tháng Ref
Huấn luyện viên Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ
Tháng 9   Simone Zaza Valencia [60]
Tháng 10   Cédric Bakambu Villarreal [61]
Tháng 11   Iago Aspas Celta Vigo [62]
Tháng 12   Luis Suárez Barcelona [63]

Số đội theo Vùng hành chínhSửa đổi

Vùng hành chính Số đội Đội
1   Basque Country 4 Alavés, Athletic Bilbao, EibarReal Sociedad
  Community of Madrid Atlético Madrid, Getafe, LeganésReal Madrid
3   Catalonia 3 Barcelona, EspanyolGirona
  Andalusia Málaga, Real BetisSevilla
  Valencian Community Levante, ValenciaVillarreal
6   Galicia 2 Celta VigoDeportivo La Coruña
7   Canary Islands 1 Las Palmas

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ The match between BarcelonaLas Palmas, on 1 October, was played behind closed doors.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b c d đ e “La Liga Statistics – 2017–18”. ESPN FC. Entertainment and Sports Programming Network (ESPN). Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  2. ^ “LaLiga and Santander strike title sponsorship deal”. La Liga. Ngày 21 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016. 
  3. ^ “Calendario LaLiga Santander Temporada 2017/18”. laliga.es. Ngày 21 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2017. 
  4. ^ “LaLiga Santander 2017 - 2018: Calendario, horarios y resultados”. eurosport.com (bằng tiếng Spanish). Ngày 19 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2017. 
  5. ^ “El Levante regresa a LaLiga Santander”. La Liga. Ngày 29 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2017. 
  6. ^ “El Girona hace historia y asciende a LaLiga Santander”. La Liga. Ngày 4 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  7. ^ “El Getafe regresa a LaLiga Santander”. La Liga. Ngày 24 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2017. 
  8. ^ “ABANCA y el Dépor llegan a un acuerdo de refinanciación de la deuda y patrocinio del estadio” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo de La Coruña. Ngày 29 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017. 
  9. ^ a ă “Entitat | Girona” (bằng tiếng Catalan). Girona FC. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017. 
  10. ^ “Instalaciones” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo Alavés. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2016. 
  11. ^ “Athletic Club - San Mamés (2013)”. Athletic Club. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  12. ^ “Wanda Metropolitano”. StadiumDB. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2016. 
  13. ^ “Camp Nou - FC Barcelona”. FC Barcelona. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2016. 
  14. ^ “Instalaciones”. Real Club Celta de Vigo. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017. 
  15. ^ “Riazor”. Deportivo de La Coruña. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2017. 
  16. ^ “Capacity of Ipurua stands at 7,083”. SD Eibar. Ngày 3 tháng 2 năm 2017. 
  17. ^ “RCDE Stadium - Ficha Técnica”. RCD Espanyol. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2016. 
  18. ^ “Datos Generales”. Getafe CF. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2016. 
  19. ^ “Estadio de Gran Canaria”. UD Las Palmas. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2017. 
  20. ^ “Comienza la instalación de la fila 11 en el lateral y los fondos, en total 532 butacas más para Butarque”. CD Leganés. Ngày 23 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2017. 
  21. ^ Superdeporte. “El Ciutat de Valencia estrena lavado de cara para Europa - Superdeporte”. www.superdeporte.es. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2017. 
  22. ^ “ESTADIO LA ROSALEDA”. Málaga CF. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016. 
  23. ^ “New features for Benito Villamarín Stadium”. www.realbetisbalompie.es (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017. 
  24. ^ “Santiago Bernabéu Stadium”. Real Madrid C.F. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2016. 
  25. ^ “El estadio - Real Sociedad de Fútbol”. Real Sociedad. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016. 
  26. ^ “Sevilla Fútbol Club - La entidad”. Sevilla FC. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  27. ^ “Camp de Mestalla” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2017. 
  28. ^ “2011/12 UEFA Champions League statistics handbook - Clubs continued” (PDF). UEFA. 
  29. ^ “Ernesto Valverde will not continue as premier team coach”. Athletic Bilbao. Ngày 23 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2017. 
  30. ^ “José Ángel Ziganda, new Athletic Club's manager”. Athletic Bilbao. Ngày 24 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2017. 
  31. ^ “Barcelona confirm Ernesto Valverde as new manager at Camp Nou”. The Guardian. Ngày 29 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  32. ^ “Manolo Márquez firma una temporada como nuevo entrenador del primer equipo de la UD Las Palmas” (bằng tiếng Tây Ban Nha). UD Las Palmas. Ngày 3 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2017. 
  33. ^ “Comunicado Oficial” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Valencia CF. Ngày 11 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  34. ^ “Real Betis appoint Quique Setien as their new manager on three-year deal”. skysports.com. Ngày 26 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  35. ^ “Comunicado Oficial” (bằng tiếng Anh). ESPN. Ngày 20 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2017. 
  36. ^ “Celta Vigo hire Barcelona assistant Juan Carlos Unzue as coach”. espnfc.com. Ngày 29 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  37. ^ “Sampaoli será presentado con Argentina el 22 de mayo.”. Diario AS. Ngày 4 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2017. 
  38. ^ “Eduardo Berizzo will be next coach of Sevilla”. as.com. Ngày 27 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  39. ^ “Mauricio Pellegrino steps down as Alaves coach”. skysports.com. Ngày 29 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  40. ^ “El Deportivo Alavés ficha a Luis Zubeldía como entrenador” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo Alavés. Ngày 17 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
  41. ^ “Alavés sack Zubeldía after woeful start”. Goal. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2017. 
  42. ^ “Official: De Biasi moves to Spain”. Football Italia. Ngày 22 tháng 9 năm 2017. 
  43. ^ “Villarreal CF part ways with Fran Escriba”. La Liga. Ngày 25 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2017. 
  44. ^ “Manolo Marquez resigns as Las Palmas coach”. La Liga. Ngày 26 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2017. 
  45. ^ a ă “El Real Club Deportivo rescinde el contrato de Pepe Mel” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo La Coruña. Ngày 24 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2017. 
  46. ^ “Gianni de Biasi deja de ser entrenador del Deportivo Alavés” [Gianni de Biasi is no longer the coach of Deportivo Alavés]. Goal. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2017. 
  47. ^ “El técnico Míchel Gónzalez no continúa al frente del equipo” [Coach Míchel does not continue in charge of the team]. Málaga CF. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2018. 
  48. ^ “Coach José González to take charge of the first team”. Málaga CF. Ngày 13 tháng 1 năm 2018. 
  49. ^ “Reglamento General - Art. 201” (PDF) (bằng tiếng Spanish). Royal Spanish Football Federation. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2018. 
  50. ^ “2017–18 La Liga Top Scorers”. ESPN FC. Entertainment and Sports Programming Network. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2017. 
  51. ^ “2017–18 La Liga Top Assists”. ESPN FC. Entertainment and Sports Programming Network. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2017. 
  52. ^ “Trofeo Zamora”. EcuRed. 
  53. ^ “Trofeo Zamora La Liga Santander - MARCA.com”. MARCA.com. 
  54. ^ “Trofeo Zamora de LaLiga Santander 2017–18”. Marca. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018. 
  55. ^ “CD Leganés vs D. Alavés Live”. laliga.es. Ngày 18 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017. 
  56. ^ “2017-18 La Liga Player Discipline Stats | Yellow Cards”. www.foxsports.com (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2017. 
  57. ^ “2017-18 La Liga Team Standard Stats”. www.foxsports.com (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2017. 
  58. ^ “2017-18 La Liga Player Discipline Stats | Red Cards”. www.foxsports.com (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2017. 
  59. ^ “2017-18 La Liga Team Standard Stats”. www.foxsports.com (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2017. 
  60. ^ España, Madrid,. “Simone Zaza named LaLiga Santander Player of the Month for September”. Liga de Fútbol Profesional (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2017. 
  61. ^ “Cedric Bakambu named LaLiga Santander Player of the Month for October”. Liga de Fútbol Profesional (bằng tiếng Anh). Ngày 22 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2017. 
  62. ^ “Iago Aspas named LaLiga Santander Player of the Month for November”. Liga de Fútbol Profesional (bằng tiếng Anh). Ngày 15 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  63. ^ “Luis Suárez named LaLiga Santander Player of the Month for December”. Liga de Fútbol Profesional (bằng tiếng Anh). Ngày 24 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2018. 

Liên kết ngoàiSửa đổi