Leroy Sané (sinh ngày 11 tháng 1 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức chơi vị trí cầu thủ chạy cánh cho câu lạc bộ Bayern Münchenđội tuyển bóng đá quốc gia Đức.

Leroy Sané
20180602 FIFA Friendly Match Austria vs. Germany Leroy Sané 850 0668.jpg
Leroy Sané trong màu áo Đội tuyển Đức năm 2018
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 11 tháng 1, 1996 (24 tuổi)
Nơi sinh Essen, Đức
Chiều cao 1,84 m (6 ft 12 in)
Vị trí Cầu thủ chạy cánh
Tiền vệ tấn công
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
FC Bayern München
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2001–2005 SG Wattenscheid 09
2005–2008 Schalke 04
2008–2011 Bayer Leverkusen
2011–2014 Schalke 04
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2016 Schalke 04 47 (11)
2016–2020 Manchester City 90 (25)
2020– FC Bayern München 5 (3)
Đội tuyển quốc gia
2014–2015 U-19 Đức 11 (8)
2015– U-21 Đức 6 (5)
2015– Đức 25 (6)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 7 tháng 11 năm 2020
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 17 tháng 11 năm 2020

Sự nghiệp cầu thủSửa đổi

Leroy Sané bắt đầu chơi bóng đá từ năm 2001 tại đội trẻ SG Wattenscheid 09 bởi cha anh là ông Souleyman Sané. Năm 2005, anh gia nhập Schalke 04. Ba năm sau anh chuyển đến Bayer Leverkusen. Vào năm 2011, Sané đến đội trẻ của Schalke 04 và bắt đầu chơi cho họ.

Năm 2016 anh chuyển đến Manchester City.

Mùa chuyển nhượng hè 2019, anh là mục tiêu hàng đầu của câu lạc bộ Bayern Munich. Nếu vụ chuyển nhượng thành công, Sane sẽ trở thành cầu thủ được trả lương cao nhất ở sân Allianz Arena, vượt xa cả những công thần như Robert Lewandowski hay Thomas Muller. Mức thu nhập mà tuyển thủ Đức nhận được sẽ là 20 triệu euro/mùa. Tính ra, nếu ngôi sao này hoàn tất bản hợp đồng 5 năm, Hùm xám sẽ tốn tổng cộng 200 triệu euro, con số chưa từng có trong lịch sử Bundesliga.

Kỳ chuyển nhượng mùa hè năm 2020, Sané chuyển đến FC Bayern München, tất cả số tiền mà Hùm Xám Bavaria phải trả cho Manchester City là 59,9 triệu euro

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến 7 tháng 11 năm 2020[1]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải quốc nội Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Schalke 04 2013–14 Bundesliga 1 0 0 0 0 0 1 0
2014–15 13 3 0 0 1 1 14 4
2015–16 33 8 2 0 7 1 42 9
Tổng cộng 47 11 2 0 8 2 57 13
Manchester City 2016–17 Premier League 26 5 5 2 2 0 4 2 37 9
2017–18 32 10 3 1 5 3 9 0 49 14
2018–19 31 10 4 2 3 0 8 4 1 0 47 16
2019–20 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 2 0
Tổng cộng 90 25 12 5 10 3 21 6 2 0 135 39
Bayern Munich 2020–21 Bundesliga 5 3 0 0 1 1 1 0 7 4
Tổng cộng 5 3 0 0 0 0 1 1 1 0 7 4
Tổng cộng sự nghiệp 142 39 14 5 10 3 30 9 3 0 199 56

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 15 tháng 11 năm 2018 Red Bull Arena, Leipzig, Đức   Nga 1–0 3–0 Giao hữu
2. 19 tháng 11 năm 2018 Veltins-Arena, Gelsenkirchen, Đức   Hà Lan 2–0 2–2 UEFA Nations League 2018–19
3. 24 tháng 3 năm 2019 Johan Cruyff Arena, Amsterdam, Hà Lan 1–0 3–2 Vòng loại Euro 2020
4. 8 tháng 6 năm 2019 Borisov Arena, Barysaw, Belarus   Belarus 2–0
5. 11 tháng 6 năm 2019 Opel Arena, Mainz, Đức   Estonia 8–0 8–0
6. 14 tháng 11 năm 2020 Red Bull Arena, Leipzig, Đức   Ukraina 1–1 3–1 UEFA Nations League 2020–21

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Leroy Sane”. Soccerbase. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2016.