Mở trình đơn chính

"Lose Yourself" là một bài hát của rapper người Mỹ Eminem nằm trong album nhạc phim của bộ phim năm 2002 8 Mile. Nó được phát hành vào ngày 22 tháng 10 năm 2002 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Aftermath Entertainment cũng như Shady RecordsInterscope Records ở nhiều thị trường khác nhau. Bài hát được viết lời và sản xuất bởi Eminem, với sự tham gia hỗ trợ sản xuất từ cộng tác viên quen thuộc trong sự nghiệp của anh Jeff Bass, đồng thời là thành viên của bộ đôi nhà sản xuất Bass Brothers, và Luis Resto. Đây là một bản hip hop kết hợp với rap rock mang nội dung thể hiện một cái nhìn tổng quan cho nhân vật của Eminem trong 8 Mile, trong đó sử dụng nhiều loại nhạc cụ khác nhau như đàn piano, vĩ cầm và một số nhạc cụ dây.

"Lose Yourself"
Đĩa đơn của Eminem
từ album 8 Mile: Music from and Inspired by the Motion Picture
Phát hành22 tháng 10, 2002 (2002-10-22)
Định dạng
Thu âmTháng 9, 2001 – 2002
Thể loại
Thời lượng
  • 5:20 (bản album)
  • 4:27 (radio chỉnh sửa)
Hãng đĩa
Sáng tácMarshall Mathers
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Eminem
"Cleanin' Out My Closet"
(2002)
"Lose Yourself"
(2002)
"Rap Name"
(2002)
Video âm nhạc
"Lose Yourself" trên YouTube

Sau khi phát hành, "Lose Yourself" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao chủ đề gây hấn của nó và gọi đây là tác phẩm xuất sắc nhất của Eminem cho đến nay. Ngoài ra, khả năng rap của Eminem, nội dung lời bài hát và quá trình sản xuất của nó cũng được giới chuyên môn ca ngợi. "Lose Yourself" cũng gặt hái những thành công ngoài sức tưởng tượng về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở hơn 18 quốc gia, bao gồm nhiều thị trường lớn như Úc, Áo, Bỉ, Đan Mạch, Phần Lan, Ireland, Ý, Hà Lan, New Zealand, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở tất cả những quốc gia nó xuất hiện. Tại Hoa Kỳ, bài hát đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong 12 tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên trong sự nghiệp của Eminem tại đây.

Video ca nhạc cho "Lose Yourself" được đồng đạo diễn bởi Eminem, Paul Rosenberg và Phillip G. Atwell, với nội dung liên quan trực tiếp đến lời bài hát cũng như những vấn đề xung quanh cuộc sống cá nhân của Eminem, bên cạnh một số hình ảnh từ 8 Mile. Nó đã ngay lập tức nhận được nhiều lượt yêu cầu phát sóng trên những kênh truyền hình âm nhạc như VH1, BETMTV, và chiến thắng hạng mục Video xuất sắc nhất từ một bộ phim trên tổng số năm đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2003. Năm 2013, những hình ảnh từ video đã được tái hiện trong đĩa đơn năm 2013 của nam rapper hợp tác với Rihanna "The Monster". Để quảng bá bài hát, Eminem đã trình diễn "Lose Yourself" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2002giải Grammy lần thứ 45, cũng như trong tất cả những chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của anh.

Được ghi nhận là bài hát trứ danh trong sự nghiệp của Eminem, "Lose Yourself" đã nhận được nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng giải Oscar cho Bài hát trong phim hay nhất vào năm 2003, trở thành bài hát rap đầu tiên trong lịch sử làm được điều này, bên cạnh một đề cử giải Quả cầu vàng ở hạng mục tương tự. Bài hát cũng gặt hái năm đề cử giải Grammy tại lễ trao giải thường niên lần thứ 46, và chiến thắng hai giải cho Bài hát Rap xuất sắc nhấtTrình diễn solo Rap nam xuất sắc nhất. Nó đã lọt vào danh sách những bài hát hay nhất mọi thời đại của nhiều tổ chức và ấn phẩm âm nhạc, bao gồm được xếp ở vị trí thứ 166 trong danh sách 500 bài hát xuất sắc nhất mọi thời đại của Rolling Stone, trở thành bài hát của thập niên 2000 đạt thứ hạng cao nhất. Ngoài ra, "Lose Yourself" còn được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như The Script, Kelly Clarkson, Taylor Swift"Weird Al" Yankovic.

Mục lục

Danh sách bài hátSửa đổi

Xếp hạngSửa đổi

Chứng nhậnSửa đổi

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[68] 7× Bạch kim 490.000^
Áo (IFPI Austria)[69] Bạch kim 30,000*
Bỉ (BEA)[70] Bạch kim 30,000*
Canada (Music Canada)[71] 6× Bạch kim 480.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[72] Bạch kim 60,000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[73] Vàng 6,304[73]
Pháp (SNEP)[74] Vàng 386,000[75]*
Đức (BVMI)[76] 3× Vàng 750,000^
Hy Lạp (IFPI Greece)[77] Vàng 10.000^
Ý (FIMI)[78] 2× Bạch kim 100.000*
Nhật (RIAJ)[79] 3× Bạch kim 950,000[80][81][82]^
New Zealand (RMNZ)[83] 2× Bạch kim 20.000*
Na Uy (IFPI Norway)[84] Bạch kim 10.000*
Thụy Điển (GLF)[85] Bạch kim 40,000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[86] Bạch kim 30,000^
Anh (BPI)[87] 2× Bạch kim 1.200.000 
Hoa Kỳ (RIAA)[88] Kim cương 10.000.000 

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
 Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The 10 Best Eminem Songs”. Stereogum.com. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2015. 
  2. ^ “Storytelling Reflection/”Lose Yourself” by Eminem - Dragging the Waters for a Greater Truth”. You.stonybrook.edu. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017. 
  3. ^ “Eminem ‎– Lose Yourself”. Discogs. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2018. 
  4. ^ “Eminem ‎– Lose Yourself”. Discogs. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2018. 
  5. ^ “Eminem ‎– Lose Yourself”. Discogs. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2018. 
  6. ^ "Australian-charts.com - Eminem - Lose Yourself". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  7. ^ "Eminem - Lose Yourself Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  8. ^ "Ultratop.be - Eminem - Lose Yourself" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  9. ^ "Ultratop.be - Eminem - Lose Yourself" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  10. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  11. ^ "Danishcharts.com - Eminem - Lose Yourself". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  12. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  13. ^ "Finnishcharts.com - Eminem - Lose Yourself". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 8 năm 2013.
  14. ^ "Lescharts.com - Eminem - Lose Yourself" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  15. ^ “Eminem - Lose Yourself” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  16. ^ “Greek Singles Chart”. IFPI Greece. 14 tháng 4 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2003. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012. 
  17. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  18. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  19. ^ "Italiancharts.com - Eminem - Lose Yourself". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  20. ^ "Nederlandse Top 40 - week 2, 2003" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  21. ^ "Charts.org.nz - Eminem - Lose Yourself". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  22. ^ "Norwegiancharts.com - Eminem - Lose Yourself". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  23. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018.
  24. ^ "Spanishcharts.com - Eminem - Lose Yourself" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 5 năm 2017.
  25. ^ "Swedishcharts.com - Eminem - Lose Yourself". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  26. ^ "Eminem - Lose Yourself swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  27. ^ "Eminem: Artist Chart History" UK Singles Chart.
  28. ^ "Eminem - Chart history" Billboard Hot 100 của Eminem. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  29. ^ "Eminem - Chart history" Billboard Alternative Songs của Eminem. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  30. ^ "Eminem - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Eminem. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  31. ^ "Eminem - Chart history" Billboard Rap Songs của Eminem. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  32. ^ "Eminem - Chart history" Billboard Pop Songs của Eminem. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.
  33. ^ "Eminem - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Eminem. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018.
  34. ^ “ARIA Chart Sales – ARIA End of Decade Sales/Top 100” (PDF). Australian Recording Industry Association. 2010. tr. 2. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  35. ^ “Die ultimative Chart Show | Hits des neuen Jahrtausends | Download”. RTL.de. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2011. 
  36. ^ “DECENNIUM CHARTS - SINGLES 2000-2009” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  37. ^ “The Noughties' Official UK Singles Chart Top 100”. Music Week (London, England: United Business Media): 17. 30 tháng 1 năm 2010. 
  38. ^ “2009: The Year in Music” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  39. ^ “Hits 2002 Finnland – Single-Charts” (bằng tiếng Đức). Chartsurfer.de. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  40. ^ “Irish Singles Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  41. ^ “Jaarlijsten 2002” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  42. ^ “Topp 20 Single Høst 2002” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  43. ^ “UK Year-end Singles 2002” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  44. ^ a ă “The Year in Music and Touring: 2002” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  45. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2003”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  46. ^ “Jahreshitparade 2003”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  47. ^ “Jaaroverzichten 2003”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  48. ^ “Rapports Annuels 2003”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  49. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  50. ^ a ă â b “The Year in Music and Touring: 2003” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  51. ^ “Hits 2003 Finnland – Single-Charts” (bằng tiếng Đức). Chartsurfer.de. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  52. ^ “Classement Singles - année 2003”. SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  53. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  54. ^ “Irish Singles Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  55. ^ “I singoli più venduti del 2003” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  56. ^ “Tokyo Hot 100” (bằng tiếng Japanease). j-wave. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  57. ^ “Jaarlijsten 2003” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  58. ^ “Jaaroverzichten 2003” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  59. ^ “Top Selling Singles of 2003”. RIANZ. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  60. ^ “Årslista Singlar - År 2003” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  61. ^ “Swiss Year-End Charts 2003”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  62. ^ “UK Year-end Singles 2003” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  63. ^ “R&B/Hip-Hop Songs - Year-End 2003”. Billboard. Billboard.com. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  64. ^ “Top 20 of All Time”. IRMA. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  65. ^ “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  66. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2018. 
  67. ^ “Greatest of All Time Pop Songs”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2018. 
  68. ^ “ARIA Charts — Accreditations - 2013 Singles”. Australian Recording Industry Association (ARIA). Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  69. ^ “Austrian single certifications – Eminem – Lose Yourself” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Eminem vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Lose Yourself vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  70. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2003”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  71. ^ “Canada single certifications – Eminem – Lose Yourself”. Music Canada. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2016. 
  72. ^ “Certificeringer” (bằng tiếng Danish). IFPI Denmark. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  73. ^ a ă “Finland single certifications – Eminem – Lose Yourself” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. 
  74. ^ “France single certifications – Eminem – Lose Yourself” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  75. ^ Official Charts in France, Numéro 1 dans plus de 40 pays, et écoulé à 386.000 unités en France
  76. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Eminem; 'Lose Yourself')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  77. ^ “Top 50 Singles” (bằng tiếng Greek). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2003. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  78. ^ “Italy single certifications – Eminem – Lose Yourself” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2017.  Chọn lệnh "Tutti gli anni" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Lose Yourself" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  79. ^ “Certificeringer”. RIAJ. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  80. ^ Triple Platinum, April 2007, RIAJ Certification, ルーズ・ユアセルフ -エミネム, Lose Yourself Eminem
  81. ^ Gold, June 2008, RIAJ Certification ルーズ・ユアセルフ -エミネム, Lose Yourself Eminem
  82. ^ Gold, March 2011, RIAJ Certification ルーズ・ユアセルフ -エミネム, Lose Yourself Eminem
  83. ^ “New Zealand single certifications – Eminem – Lose Yourself”. Recorded Music NZ. 24 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2014. 
  84. ^ “Trofeer” (bằng tiếng Na Uy). International Federation of the Phonographic Industry – Norway. 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2014. 
  85. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2003” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. 
  86. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Eminem; 'Lose Yourself')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  87. ^ “Britain single certifications – Eminem – Lose Yourself” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2015.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Lose Yourself vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  88. ^ “American single certifications – Eminem – Lose Yourself” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoàiSửa đổi