Love Yourself: Answer

Album tổng hợp năm 2018 của BTS

Love Yourself: Answer (cách điệu là LOVE YOURSELF 結 'Answer') là album tổng hợp tiếng Hàn thứ ba[a] của nhóm nhạc nam Hàn Quốc BTS.[6] Album được phát hành vào ngày 24 tháng 8 năm 2018 bởi Big Hit Entertainment và có 4 phiên bản khác nhau: S, E, L và F. Album bao gồm 25 bài hát (26 cho phiên bản kỹ thuật số), bao gồm 7 bài hát mới với "Idol" là bài hát chủ đề. Hầu hết các bài hát trong album được trích từ Love Yourself: HerLove Yourself: Tear, bao gồm một số bản remix. Album ra mắt ở vị trí số 1 tại Hàn Quốc, Canada, Nhật BảnHoa Kỳ, trở thành album thứ hai của BTS đứng đầu bảng xếp hạng tại thị trường Mỹ.

Love Yourself: Answer
BTS Love Yourself Answer album cover.jpg
Album tổng hợp của BTS
Phát hành24 tháng 8, 2018 (2018-08-24)[1]
Thu âm2016–2018[2]
Thể loại
Thời lượng1:39:51 (phiên bản vật lý)
1:44:11 (phiên bản kỹ thuật số)
Ngôn ngữTiếng Hàn
Hãng đĩa
Sản xuấtPdogg
Thứ tự album của BTS
Love Yourself: Tear
(2018)
Love Yourself: Answer
(2018)
Map of the Soul: Persona
(2019)
Phiên bản S.E.L.F
Từ trái qua phải: "S", "E", "L" và "F"
Từ trái qua phải: "S", "E", "L" và "F"
Đĩa đơn từ Love Yourself: Answer
  1. "Idol"
    Phát hành: 24 tháng 8, 2018 (2018-08-24)

Vào ngày 9 tháng 11 năm 2018, Love Yourself: Answer đã trở thành album tiếng Hàn đầu tiên nhận được chứng nhận Vàng tại Hoa Kỳ.[7] Nó đã bán được 60,000 bản tại Anh, giúp BTS trở thành nghệ sĩ châu Á đầu tiên có album nhận được chứng nhận Bạc tại quốc gia này.

Tính đến tháng 2 năm 2021, album đã dành tổng cộng 98 tuần không liên tiếp trên bảng xếp hạng Billboard 200, điều này khiến nó trở thành album K-pop đầu tiên và duy nhất trụ trên bảng xếp hạng album chính của Billboard trong cả năm.[8][9]

Bối cảnh và phát hànhSửa đổi

Answer được công bố lần đầu vào ngày 16 tháng 7 năm 2018, với 7 bài hát mới được thêm vào ngày kế tiếp.[10] Album là phần cuối của loạt album Love Yourself, kết nối câu truyện với bộ phim ngắn Love Yourself 起 Wonder, mini album Love Yourself 承 'Her' và album phòng thu Love Yourself 轉 'Tear', tạo thành "起承轉結" (기승전결) (Kishōtenketsu),[11] một cấu trúc tường thuật câu chuyện thành 4 đoạn bắt nguồn từ văn học Trung Quốc.

 
Hai nhân vật của Jin trong đoạn phim giới thiệu "Epiphany", đại diện cho một hành trình của cá nhân.[12]

Vào ngày 6 tháng 8, Big Hit Entertainment đã phát hành một ghi chép của loạt album The Most Beautiful Moment in Life, một phần của một loạt các ghi chép hư cấu liên quan đến album của BTS, bắt đầu từ mini album năm 2015 The Most Beautiful Moment in Life, Pt. 1. Ghi chép này được viết bởi Jin, nói về việc anh tìm thấy một cuốn sổ tay được viết bởi cha mình. Cuốn sổ tay nói về những thất bại của người cha.[13] Ba ngày sau, vào 9 tháng 8, đoạn giới thiệu cho album có bài hát mới mang tên "Epiphany", đã được phát hành. Phần độc tấu được Tamar Herman của Billboard miêu tả là một "giai điệu pop-rock",[14] được Jin biểu diễn và nói về việc tìm kiếm tình yêu bản thân. Bài hát là một trong những bài của album.[15] Đoạn trailer được đạo diễn bởi Yong-seok Choi (Lumpens),[16] chứa nhiều phiên bản của Jin trong một căn phòng, kể câu chuyện về một hành trình cá nhân.[14] Philip Merrill thuộc Viện hàn lâm Thu âm mô tả video có "cảm giác đi lùi và tiến, qua thời gian và qua các phiên bản khác nhau của bản thân".[12] Nói về diễn xuất của Jin trong video, Hong Hye-min từ The Korea Times cho rằng đó là diễn một xuất tốt và đầy tình cảm, với "giọng nói buồn bã, tự nhiên" của Jin.[17]

Ảnh quảng bá cho album gồm bốn chủ đề khác nhau, "S" và "E" được phát hành vào ngày 13 tháng 8,[18] "L" và "F" vào ngày 16 tháng 8.[19] Ảnh cho phhiên bản "S" chứa các yếu tố lấy cảm hứng từ Chủ nghĩa lãng mạn mới, với BTS ở trong các hộp màu đỏ được bao quanh bởi máy ảnh, mắt, tay và bộ khuếch đại. Phiên bản "E" chứa màu sáng, các thành viên BTS ngồi trong bong bóng chứa đầy các yếu tố thiên nhiên kỳ ảo.[20] Phiên bản "L" và "F" sáng hơn, với các thành viên BTS mặc kết hợp giữa trang phục dạo phố retro gồm áo cộc tay. Ngoài ra, phiên bản "L" chứa hình ảnh đen trắng, được ghép với các bức ảnh sáng tương phản.[21] Danh sách ca khúc chính thức được phát vào ngày 20 tháng 8, tiết lộ rằng đây sẽ là một album tổng hợp có chứa các bài hát từ Love Yourself: HerLove Yourself: Tear, gồm tổng cộng hai 25 bài hát.[22] Danh sách ca khúc cũng công bố các bản phối lại của "DNA", "Mic Drop" và "Fake Love".[23] Vào ngày 22 tháng 8 năm 2018, đoạn giới thiệu cho "Idol" được phát hành.[24] Vào ngày 24 tháng 8, hai giờ trước khi phát hành Love Yourself: Answer, Big Hit Entertainment thông báo rằng phiên bản thay thế của "Idol", "Idol" có Nicki Minaj hợp tác cùng, sẽ được đưa vào phiên bản kỹ thuật số (digital) của album.[25] Sau đó, album được phát hành cùng với video âm nhạc cho "Idol".[26] Một video âm nhạc cho phiên bản "Idol" có Nicki Minaj góp mặt vào sau đó đã được phát hành vào ngày 6 tháng 9 năm 2018.[27]

Sáng tácSửa đổi

Album liên quan đến một số chủ đề như tuổi trẻ, tình yêu và suy nghĩ, trong khi tâm trạng được thể hiện qua sự sống động, tự tin, đam mê và khao khát nhiều thứ khác. Album gồm nhiều thể loại nhạc pop.[28]

Trong một cuộc phỏng vấn với Billboard, một số nhà sản xuất giúp xây dựng album đã nói lại suy nghĩ của họ về album. Nhà văn Melanie Fontana, người sản xuất "Euphoria", muốn đoạn điệp khúc bùng nổ với một thứ gì đó "tụng ca" hơn để đám đông cũng có thể dễ hát theo. Ray Michael Djan Jr. cho rằng bài hát "I'm Fine" là phản hồi cho bài hát trước đó mà anh viết có tên là "Save Me". Rất nhiều đoạn trống và bass xuất hiện trong "I'm Fine", ngoài ra họ cũng pha trộn nhiều âm thanh để tạo ra nó. Về ca khúc chủ đề "Idol", Ali Tamposi nói rằng muốn bài hát được cảm thấy mãnh liệt.[29]

Quảng báSửa đổi

 
BTS đến Music Bank của KBS để biểu diễn vào ngày 31 tháng 8 năm 2018.

Vào 26 tháng 8 năm 2018, BTS đã tổ chức một cuộc họp báo thảo luận về album, với BTS World Tour: Love Yourself bắt đầu vào ngày trước đó.[30] Họ đã biểu diễn "Idol" và "I'm Fine" trên các chương trình âm nhạc của Hàn Quốc trong tuần ngày 26 tháng 8 với các buổi biểu diễn được phát sóng vào tuần sau,[31] họ đã biểu diễn trên M Countdown, Music Bank, Show!, Show! Music CoreInkigayo.[32] Một phiên bản ngắn của "Save Me" từ The Most Beautiful Moment in Life: Young Forever được xem là một đoạn giới thiệu trong buổi biểu diễn "I'm Fine" của nhóm trên M Countdown.[33] BTS đã biểu diễn "Idol" tại Soribada Best K-Music Awards thứ hai của Soribada vào ngày 30 tháng 8, với "Fake Love" được hát cùng màn trình diễn encore.[34]

Khi ở Hoa Kỳ cho chặng Bắc Mỹ của tour diễn Love Yourself, BTS đã biểu diễn "Idol" trong tập bán kết thứ hai của America's Got Talent, phát sóng ngày 12 tháng 9.[35][36] Nhóm đã hát bài "Idol" trong chương trình The Tonight Show Starring Jimmy FallonGood Morning America vào ngày 25, 26 tháng 9,[37] khi đang thực hiện một cuộc phỏng bấn.[38][39] Một màn trình diễn bổ sung cho "I'm Fine" cũng đã được phát trên kênh YouTube của The Tonight Show!.[40]

Vào ngày 1 tháng 10 năm 2018, có tin tức báo rằng BTS được lên kế hoạch để xuất hiện trên chương trình The Graham Norton Show của BBC vào ngày 12 tháng 10,[41] thông tin nhanh chóng được Big Hit Entertainment xác nhận năm ngày sau đó.[42]

Đánh giáSửa đổi

Đánh giá chuyên môn
Nguồn đánh giá
NguồnĐánh giá
SCMP     [43]
AllMusic     [28]
Clash Music9/10[44]
Billboardthuận lợi[4]

Love Yourself: Answer nhận được đánh giá tích cực từ các nhà phê bình. Nemo Kim từ South China Morning Post đã cho album 4/5 sao và nói: "Các rapper [BTS] thể hiện những khúc nhạc của họ trên các bài hát solo, ban nhạc gửi một thông điệp tới giới trẻ Hàn Quốc về tình yêu với bản thân, và "Idol" cho thấy trang phục truyền thống của họ và pha trộn pop với bộ gõ cổ xưa khi có sự góp mặt của Minaj", ca ngợi album là "mối liên kết với BTS như là vua của thể loại".[43] Trong một bài đánh giá tích cực, Taylor Graffitiby của tạp chí Clash đã mô tả album là một "bức chân dung về những nỗi sợ hãi, sai lầm và suy nghĩ mà chúng ta gây ra cho chính mình".[3] Tamar Herman của Billboard đã ca ngợi album, gọi nó là một "đỉnh cao của nhiều năm hoạt động đầy ý nghĩa", Answer không thể phủ nhận là một kiệt tác từ BTS mà bất cứ ít nghệ sĩ, nhóm nhạc nam nào hy vọng mình cũng đạt được".[4]

Giải thưởngSửa đổi

Danh sách giải thưởng cuối năm
Phê bình/công bố Giải thưởng Xếp hạng Tham khảo
20 minutos Album năm 2018 nên được chú ý
(The Albums of 2018 That Should Not Go Unnoticed)
Không có [45]
Billboard 20 Album K-Pop hay nhất năm 2018: Lựa chọn của nhà phê bình
(The 20 Best K-pop Albums of 2018: Critics' Picks)
1 [46]
Bravo 10 Album K-pop của năm
(These are the ten best K-pop albums of the year)
1 [47]
City Pages Xếp hạng album số 1 của năm 2018
(Every #1 album from 2018, ranked)
16 [48]
DIY Album của năm 2018 của DIY
(DIY'S Albums Of the Year 2018)
2 [49]
Rolling Stone India 10 Album K-pop hay nhất năm 2018
(10 Best K-pop Albums of 2018)
1 [50]
The Spinnaker Top 10 album của năm của Spinnaker
(Spinnaker's top 10 albums of the year)
3 [51]
Uproxx 20 Album Pop đáng nghe nhất 2018
(20 Must-Hear Pop Albums From 2018)
16 [52]
Yahoo! Album hay nhất năm 2018
(The best albums of 2018)
8 [53]
Yardbarker 10 album pop hay nhất năm 2018
(The 10 best pop albums of 2018)
Không có [54]
Giải thưởng
Năm Tổ chức Hạng mục Kết quả T.k.
2018 MBC Plus X Genie Music Awards Digital Album of the Year Đoạt giải [55]
Korea Popular Music Awards Best Album Đoạt giải [56]
2019 Golden Disc Awards Disk Bonsang Đoạt giải [57]
Disk Daesang Đoạt giải
Gaon Chart Music Awards Album of the Year – 3rd Quarter Đoạt giải [58][59][60]
Korean Music Awards Album of the Year Đề cử [61]
Best Pop Album Đề cử
Japan Gold Disc Awards Best 3 Albums (Asia) Đoạt giải [62]
Gaffa-Prisen Awards Best International Album Đoạt giải [63][64]
The Fact Music Awards Best Album Đoạt giải [65]

Danh sách bài hátSửa đổi

Tổng hợp nhiều nguồn từ Spotify, Apple Music, Naver, Amazon MusicASCAP.[66]

CD 1
STTTựa đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Euphoria" (hát đơn bởi Jungkook)
Jordan "DJ Swivel" Young3:49
2."Trivia 起: Just Dance" (hát đơn bởi J-Hope)
Hiss noise3:45
3."Serendipity" (bản đầy đủ thời lượng) (hát đơn bởi Jimin)
  • "hitman" bang
  • Ray Michael Djan Jr.
  • Slow Rabbit
  • RM
  • Ashton Foster
Slow Rabbit4:37
4."DNA"
  • "hitman" bang
  • Pdogg
  • RM
  • KASS
  • Suga
  • Supreme Boi
  • Pdogg
3:43
5."보조개" (Bojogae / Dimple) (thực hiện bởi Jin, Jimin, V và Jungkook)
  • Matthew Tishler
  • Crash Cove
3:16
6."Trivia 承: Love" (hát đơn bởi RM)
  • Slow Rabbit
  • RM
  • Hiss noise
Slow Rabbit3:46
7."Her" (thực hiện bởi RM, SUGA và J-Hope)
  • SUGA
  • RM
  • Slow Rabbit
  • J-Hope
  • SUGA
  • Slow Rabbit
3:49
8."Singularity" (hát đơn bởi V)
  • RM
  • Charlie J. Perry
  • Charlie J. Perry
3:17
9."Fake Love"
  • "hitman" bang
  • Pdogg
  • RM
  • Pdogg
4:02
10."전하지 못한 진심" (cùng với Steve Aoki) (Jeonhaji mot-han jinsim / The Truth Untold) (thực hiện bởi Jin, Jimin, V và Jungkook)
  • Steve Aoki
  • Noah Conrad
  • RM
  • Jake Torrey
  • Annika Wells
  • Roland Spreckley
  • Slow Rabbit
Steve Aoki4:02
11."Trivia 轉: Seesaw" (hát đơn bởi Suga)
  • Slow Rabbit
  • SUGA
  • Slow Rabbit
  • SUGA
4:06
12."Tear" (thực hiện bởi RM, Suga và J-Hope)
  • Shin Myung-soo
  • DOCSKIM
  • SUGA
  • RM
  • J-Hope
DOCSKIM4:45
13."Epiphany" (hát đơn bởi Jin)
  • "hitman" bang
  • Slow Rabbit
  • Adora
Slow Rabbit4:00
14."I'm Fine"
  • Ray Michael Djan
  • Lauren Dyson
  • Ashton Foster
  • Samantha Harper
  • SUGA
  • RM
  • J-Hope
  • Jung Bobby
  • Yoon Guitar
  • Jordan "DJ Swivel" Young
  • Candace Nicole Sosa
  • Pdogg
Pdogg4:00
15."Idol"
  • "hitman" bang
  • Roman Campolo
  • Pdogg
  • RM
  • Supreme Boi
  • Ali Tamposi
Pdogg3:43
16."Answer: Love Myself"
  • Pdogg
  • Jung Bobby
  • Jordan "DJ Swivel" Young
  • Candace Nicole Sosa
  • RM
  • SUGA
  • J-Hope
  • Ray Michael Djan
  • Ashton Foster
  • Conor Maynard
Pdogg4:11
Tổng thời lượng:1:02:51
CD 2
STTTựa đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Magic Shop"
  • Jungkook
  • Hiss noise
  • RM
  • DJ Swivel
  • Candace Nicole Sosa
  • SUGA
  • J-Hope
  • ADORA
  • Jungkook
  • Hiss noise
  • ADORA
4:36
2."Best of Me"
  • Andrew Taggart
  • Pdogg
  • Ray Michael Djan Jr
  • Ashton Foster
  • Sam Klempner
  • RM
  • "hitman" bang
  • SUGA
  • J-Hope
  • Adora
  • Andrew Taggart
  • Pdogg
3:46
3."Airplane Pt. 2"
  • Pdogg
  • RM
  • Ali Tamposi
  • Liza Owens
  • Roman Campolo
  • "hitman" bang
  • SUGA
  • J-Hope
Pdogg3:39
4."고민보다 Go" (Gominboda Go / Go Go)
  • Pdogg
  • "hitman" bang
  • Supreme Boi
  • Pdogg
3:55
5."Anpanman"
  • Pdogg
  • Supreme Boi
  • "hitman" bang
Pdogg3:54
6."Mic Drop"
  • Pdogg
  • Supreme Boi
  • "hitman" bang
  • J-hope
  • RM
  • Pdogg
3:57
7."DNA" (bản phối của Pedal 2 LA)
  • Pdogg
  • "hitman" bang
  • KASS
  • Supreme Boi
  • SUGA
  • RM
  • "hitman" bang
  • DOCSKIM
  • Khan
  • Slow Rabbit
4:07
8."Fake Love" (bản phối của Rocking Vibe)
  • Pdogg
  • "hitman" bang
  • RM
Slow Rabbit3:58
9."Mic Drop" (Steve Aoki phối lại) (bản đầy đủ thời lượng)
  • Pdogg
  • Supreme Boi
  • "hitman" bang
  • J-hope
  • RM
Steve Aoki5:08
Tổng thời lượng:37:00
Bài hát thêm cho phiên bản kỹ thuật số
STTTựa đềSáng tácSản xuấtThời lượng
10."Idol" (cùng với Nicki Minaj)
Pdogg4:20

Bảng xếp hạngSửa đổi

Chứng nhận và doanh sốSửa đổi

Certifications and sales for Love Yourself: Answer
Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Đan Mạch (IFPI Denmark)[136] Vàng 0^
Hungary (Mahasz)[137] Vàng 3.000^
Nhật (RIAJ)[138] Vàng 236,375[139]
New Zealand (RMNZ)[140] Vàng 7.500^
Singapore[141] Vàng Lỗi biểu thức: Thiếu toán hạng trong *
Hàn Quốc (KMCA)[142] 2× Triệu 2,731,330[143]
Anh (BPI)[144] Vàng 100.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[145] Bạch kim 199,865[146]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
xChưa rõ ràng
 Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream


Lịch sử phát hànhSửa đổi

Quốc gia Ngày Định dạng Hãng thu âm
Hàn Quốc 24 tháng 8, 2018 (2018-08-24)
Nhật Bản
Hoa Kỳ
Toàn cầu
  • Tải kỹ thuật số
  • streaming

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ Love Yourself: Answer là album tổng hợp tiếng Hàn thứ hai của BTS phát hành ngoài Nhật Bản. The Best of Bangtan Sonyeondan -Korea Edition- là album tổng hợp tiếng Hàn thứ ba của BTS, được phát hành độc quyền ở Nhật Bản.[5]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Rolli, Bryan (16 tháng 7 năm 2018). “BTS Announce New Album 'Love Yourself: Answer' For August Release”. Forbes. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2018.
  2. ^ Herman, Tamar (22 tháng 12 năm 2018). “Western Songwriters Discuss Working on BTS' 'Love Yourself: Answer' Album”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  3. ^ a b c Glasby, Taylor (27 tháng 8 năm 2018). “Love Yourself: How BTS Are Re-Writing The History Books”. Clash. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
  4. ^ a b c Herman, Tamar (24 tháng 8 năm 2018). “BTS Reflect on Life & Love on Uplifting 'Love Yourself: Answer'. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018.
  5. ^ 防弾少年団、初ベスト盤が2作品同時発売 [BTS, the first best album is two works released simultaneously] (bằng tiếng Nhật). Tower Records Japan, Inc. 26 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018.
  6. ^ a b Herman, Tamar (ngày 24 tháng 8 năm 2018). “BTS' 'Love Yourself: Answer' Is Here: Stream It Now”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2018. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)
  7. ^ Herman, Tamar (21 tháng 11 năm 2018). “BTS Recognized by RIAA for First Platinum Single & First Gold Album”. Billboard. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2018.
  8. ^ McIntyre, Hugh (7 tháng 11 năm 2019). “BTS's 'Love Yourself: Answer' Makes History As The First K-Pop Album To Reach One Year On The Billboard 200”. Forbes. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019.
  9. ^ Yoon, Sang-geun (9 tháng 2 năm 2021). 방탄소년단 '7' 빌보드 200 50주 차트인 '대기록'[공식] [BTS '7' 50 Weeks Record on Billboard 200 Chart [Official]]. star.mt.co.kr. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2021.
  10. ^ Park, Jin-young (ngày 17 tháng 7 năm 2018). “[공식입장] 방탄소년단, 8월 24일 컴백 확정..러브 유어셀프 시리즈 마무리”. Osen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2018.
  11. ^ Herman, Tamar (ngày 17 tháng 8 năm 2017). “What To Know About BTS' 'Love Yourself' Series”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2018. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)
  12. ^ a b Merrill, Philip (ngày 9 tháng 8 năm 2018). “BTS Begin 'Love Yourself: Answer' With Jin's "Epiphany". The Recording Academy. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018.
  13. ^ Herman, Tamar (ngày 6 tháng 8 năm 2018). “BTS Begins 'Love Yourself: Answer' Promotion With New 'Most Beautiful Moment in Life' Note”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)
  14. ^ a b Herman, Tamar (ngày 9 tháng 8 năm 2018). “BTS' Jin Sings in 'Epiphany' Comeback Trailer Ahead Of 'Love Yourself: Answer' Album”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2018. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)
  15. ^ Drysdale, Jennifer (ngày 9 tháng 8 năm 2018). “BTS' Jin Takes Center Stage in 'Epiphany' Comeback Trailer Ahead of New Album”. Entertainment Tonight. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018.
  16. ^ Hay, Carla (ngày 9 tháng 8 năm 2018). “BTS adds history-making U.S. stadium concert to Love Yourself tour; 'Epiphany' comeback trailer released”. AXS. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018.
  17. ^ Hong, Hye-min (ngày 10 tháng 8 năm 2018). "사랑하고 싶어"...방탄소년단 진, 리패키지 컴백 트레일러 'Epiphany' 주인공”. The Korea Times (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018.
  18. ^ Kim, Hye-soo (ngày 14 tháng 8 năm 2018). “BTS releases photos for 'Love Yourself: Answer'. The Korea Herald. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2018.
  19. ^ “Anticipation heightens over BTS' new teaser photos”. The Korea Herald. ngày 17 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2018.
  20. ^ Herman, Tamar (ngày 13 tháng 8 năm 2018). “BTS Shares 'Love Yourself: Answer' Teaser Images”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018.
  21. ^ Herman, Tamar (ngày 16 tháng 8 năm 2018). “BTS Release Additional 'Love Yourself: Answer' Promotional Images”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)
  22. ^ Close, Paris (ngày 20 tháng 8 năm 2018). “BTS Reveals Tracklist For 'Love Yourself: Answer'. iHeartRadio. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018.
  23. ^ Herman, Tamar (ngày 19 tháng 8 năm 2018). “BTS Unveils Tracklist for 'Love Yourself: Answer' Album”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)
  24. ^ “Watch IDOL teaser: BTS gives mesmerising glimpse of Love Yourself: Answer's lead single”. Mumbai Mirror. ngày 22 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018.
  25. ^ “Nicki Minaj Will Feature on BTS' Alternate Version of New Single 'Idol'. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2018.
  26. ^ Drysdale, Jennifer (ngày 24 tháng 8 năm 2018). “BTS Drops New Album 'Love Yourself: Answer'. Entertainment Tonight. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2018.
  27. ^ Spanos, Brittany (ngày 6 tháng 9 năm 2018). “Watch BTS, Nicki Minaj's Vivid New 'Idol' Video”. Rolling Stone. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2018.
  28. ^ a b Yeung, Neil Z. “Love Yourself: Answer”. allmusic.com. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018.
  29. ^ Herman, Tamar (ngày 22 tháng 12 năm 2018). “Western Songwriters Discuss Working on BTS' 'Love Yourself: Answer' Album”. Billboard. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2018.
  30. ^ Jung, Ji-won (ngày 26 tháng 8 năm 2018). “역시 방탄소년단, 사흘째 차트 올킬…국내+해외 모두 점령 [Oh!쎈 이슈]”. Onsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018.
  31. ^ Kim, Na-ra (ngày 5 tháng 9 năm 2018). '쇼챔피언' 방탄소년단, 출연 없이 1위…'아이돌' 3관왕 달성” [Show Champion Bangtan without an appearance #1...win 'Idol' triple crown]. My Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2018.
  32. ^ Hwang, Hye-jin (ngày 22 tháng 8 năm 2018). “방탄소년단 컴백 콘서트, 더 안전하게 본다 "공항수준 보안시스템 운영"[뮤직와치]” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2018.
  33. ^ '엠카운트다운' 방탄소년단 '아이돌'무대 최초공개 "명불허전 퍼포먼스" ['M Countdown' BTS 'Idol' debut for the first time]. News 1 (bằng tiếng Hàn). ngày 30 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
  34. ^ Jang, Ji-young (ngày 30 tháng 8 năm 2018). “2018 소리바다 어워즈, 대상 등 3관왕 방탄소년단(BTS) "아미 덕분, 너무 감사해” [2018 Soribada Awards, Three Crowns including the Daesang, BTS "Thanks to Army, I'm so grateful."]. Seoul Wire (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
  35. ^ Keveney, Bill (ngày 5 tháng 9 năm 2018). 'AGT': Five acts make it to the Season 13 finals and boy band BTS announced as a guest”. USA Today. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2018. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)
  36. ^ Hwang, Hye-jin (ngày 6 tháng 8 năm 2018). “방탄소년단 측 "美 '아메리카 갓 탤런트' 출연확정, 퍼포먼스 예정"(공식입장)” [BTS "America's Got Talent" Confirmation of Appearance, Expected Performance (Public Admission)]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2018.
  37. ^ Kim, Deana Gulyn (ngày 19 tháng 9 năm 2018). “BTS Will Perform Live In Times Square for "Good Morning America". MWave. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
  38. ^ Reed, Ryan (ngày 26 tháng 9 năm 2018). “Watch BTS Show Jimmy Fallon 'Fortnite' Dance Challenge on 'Tonight Show'. Rolling Stone. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2018.
  39. ^ Pelletiere, Nicole (ngày 26 tháng 9 năm 2018). “Global superstars BTS performs live on 'GMA' after history-making UN speech on self-acceptance and confidence”. ABC News. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
  40. ^ Yoo, Noah; Blais-Billie, Braudie (ngày 26 tháng 8 năm 2018). “Watch BTS Perform "I'm Fine" and "Idol" on "Fallon". Pitchfork. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
  41. ^ Shim, Sun-ah (ngày 1 tháng 10 năm 2018). “BTS to appear on BBC's 'The Graham Norton Show'. Yonhap News. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2018.
  42. ^ Shin, Yeon-kyung. “방탄소년단, 12일 영국 '더 그레이엄 노튼 쇼' 출연…끝없는 글로벌 행보” [BTS appear to appear on the UK's 'The Graham Norton Show' on October 12... endless global track]. MK Sports (bằng tiếng Hàn).
  43. ^ a b Kim, Nemo (ngày 24 tháng 8 năm 2018). “BTS album Love Yourself: Answer review – Suga, J-Hope and Rap Monster solos, Korean drums, Nicki Minaj. BTS Army are gonna love this”. South China Morning Post. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2018.
  44. ^ Padin, Malvika. “BTS – Love Yourself: Answer”. clashmusic.com. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
  45. ^ Casesmiero, Jose (ngày 31 tháng 12 năm 2018). “Los discos de 2018 que no deberían pasar desapercibidos: de Rosalía a Camila Cabello, BTS y Cardi B”. 20 minutos (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  46. ^ “The 20 Best K-pop Albums of 2018: Critics' Picks”. BIllboard. ngày 17 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2018.
  47. ^ “Das sind die zehn besten K-Pop-Alben des Jahres”. Bravo (bằng tiếng Đức). ngày 23 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  48. ^ Harris, Keith (ngày 4 tháng 1 năm 2019). “Every #1 album from 2018, ranked”. City Pages. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2019.
  49. ^ Daly, Rhian (ngày 9 tháng 1 năm 2019). “DIY'S ALBUMS OF THE YEAR 2018”. DIY. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2019.
  50. ^ Chakraborty, Riddhi (ngày 29 tháng 12 năm 2018). “10 Best K-pop Albums of 2018”. Rolling Stone. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  51. ^ Toth, Alex (ngày 16 tháng 12 năm 2018). “Spinnaker's top 10 albums of the year”. The Spinnaker. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  52. ^ White, Caitlin; Gilke, Chloe (ngày 6 tháng 12 năm 2018). “20 Must-Hear Pop Albums From 2018”. Uproxx. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019.
  53. ^ Huerto, Joel (ngày 25 tháng 12 năm 2018). “The best albums of 2018: Yahoo Entertainment staff picks”. Yahoo!. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  54. ^ Singleton, Mya (ngày 8 tháng 12 năm 2018). “The 10 best pop albums of 2018”. Yardbarker. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2019.
  55. ^ “2018 MBC Plus X Genie Music Awards Announces Nominees + Voting Begins”. Soompi. ngày 1 tháng 10 năm 2018.
  56. ^ Park, Soo-in (ngày 19 tháng 11 năm 2018). 방탄소년단vs엑소vs워너원, 2018 KPMA 온라인투표 격돌. Naver (bằng tiếng Korean). Newsen. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  57. ^ Kang, Seojeong (ngày 7 tháng 12 năm 2018). 방탄소년단·아이유, 골든디스크 본상·대상 후보..2년 연속 대상 노린다. OSEN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2018.
  58. ^ “8th Gaon Chart Music Awards Reveals Award Categories And Nominees”. Soompi. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2019.
  59. ^ '2019 가온차트' 방탄소년단, K-POP 공헌상 "마음을 움직이는 진심". 한국일보 (bằng tiếng Hàn). ngày 23 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2019.
  60. ^ 기사입력: ngày 23 tháng 1 năm 2019 20:52 (ngày 23 tháng 1 năm 2019). '2019 가온차트' 엑소‧방탄소년단, '올해의 가수상' 수상…"항상 감사하다". 이투데이 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2019.
  61. ^ '제16회한국대중음악상' 방탄소년단, 종합·장르 모두 후보 등극 "K-POP 대표". Naver. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2019.
  62. ^ jpn:BTS (防弾少年団)、5冠達成で初受賞 コメント到着<第33回日本ゴールドディスク大賞>. Model Press (bằng tiếng jpn). ngày 26 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: invalid language code (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  63. ^ “Gaffa-prisen: Musikbranchen og fans samles til uforudsigelig prisfest”. TV 2 Fyn (bằng tiếng Đan Mạch). ngày 6 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2019.
  64. ^ “Foran stærkt felt: Hjalmer vinder stor Gaffa-pris”. www.fyens.dk (bằng tiếng Đan Mạch). ngày 7 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2019.
  65. ^ “방탄소년단, 더팩트뮤직어워즈 대상..4관왕 영예(종합)”. Star News (bằng tiếng Hàn). ngày 24 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2019.
  66. ^
  67. ^ "Australiancharts.com – BTS – Love Yourself %26%2332080%3B 'Answer'". Hung Medien. Truy cập September 1, 2018.
  68. ^ "Austriancharts.at – BTS – Love Yourself %26%2332080%3B 'Answer'" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập September 6, 2018.
  69. ^ "Ultratop.be – BTS – Love Yourself %26%2332080%3B 'Answer'" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập September 7, 2018.
  70. ^ "Ultratop.be – BTS – Love Yourself %26%2332080%3B 'Answer'" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập August 31, 2018.
  71. ^ “Billboard Canadian Albums”. FYIMusicNews. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2018.
  72. ^ "Danishcharts.dk – BTS – Love Yourself %26%2332080%3B 'Answer'". Hung Medien. Truy cập September 5, 2018.
  73. ^ "Dutchcharts.nl – BTS – Love Yourself %26%2332080%3B 'Answer'" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập August 31, 2018.
  74. ^ “EESTI TIPP-40 MUUSIKAS: Lõuna-Korea BTS ründab jäll” (bằng tiếng Estonia). Eesti Ekspress. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  75. ^ "BTS: Love Yourself: Answer" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập September 10, 2018.
  76. ^ “Le Top de la semaine : Top Albums – SNEP (Week 35, 2018)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018.
  77. ^ "Offiziellecharts.de – BTS – Love Yourself 結 'Answer'" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập August 31, 2018.
  78. ^ "Album Top 40 slágerlista – 2020. 1. hét" (bằng tiếng Hungaria). MAHASZ. Truy cập January 9, 2020.
  79. ^ “Ariana's Sweetener claims second week at Irish Number 1”. Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018.
  80. ^ “Album – Classifica settimanale WK 35 (dal 2018-08-24 al 2018-08-30)” (bằng tiếng Italy). Federazione Industria Musicale Italiana. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018.
  81. ^ “Billboard Japan Hot Albums”. Billboard JAPAN (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2018.
  82. ^ “【オリコン】BTS (防弾少年団)、通算4作目のアルバム首位”. ORICON NEWS. 11 tháng 9 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2018.
  83. ^ a b “Los más vendidos 2018”. Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas (bằng tiếng Tây Ban Nha). tháng 1 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2021.
  84. ^ "Charts.nz – BTS – Love Yourself %26%2332080%3B 'Answer'". Hung Medien. Truy cập August 31, 2018.
  85. ^ "Norwegiancharts.com – BTS – Love Yourself %26%2332080%3B 'Answer'". Hung Medien. Truy cập September 8, 2018.
  86. ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart". OLiS. Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập September 12, 2019.
  87. ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập September 1, 2018.
  88. ^ “Gaon Album Chart – Week 34, 2018”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
  89. ^ “Top 100 Albumes – Semana 36: del 31.8.2018 al 6.9.2018” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2018.
  90. ^ "Swedishcharts.com – BTS – Love Yourself %26%2332080%3B 'Answer'". Hung Medien. Truy cập August 31, 2018.
  91. ^ "Swisscharts.com – BTS – Love Yourself %26%2332080%3B 'Answer'". Hung Medien. Truy cập September 12, 2018.
  92. ^ "Official Albums Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập September 1, 2018.
  93. ^ “Official Independent Albums Chart Top 50”. Official Charts Company. 7 tháng 9 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2018.
  94. ^ Caulfield, Keith (2 tháng 9 năm 2018). “BTS Scores Second No. 1 Album on Billboard 200 Chart With 'Love Yourself: Answer'. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2018.
  95. ^ "BTS Chart History (Independent Albums)". Billboard. Truy cập September 1, 2018.
  96. ^ "BTS Chart History (Top Album Sales)". Billboard. Truy cập December 8, 2018.
  97. ^ "BTS Chart History (World Albums)". Billboard. Truy cập September 12, 2018.
  98. ^ “Jaaroverzichten 2018”. Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2018.
  99. ^ “Jaaroverzichten – Album 2018” (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019.
  100. ^ “2018 Oricon Yearly Album Chart”. Oricon (bằng tiếng Nhật). tháng 12 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2018.
  101. ^ “2018년 Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2019.
  102. ^ “Billboard 200 Albums – Year-End 2018”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2018.
  103. ^ “Year-End Charts: Independent Albums”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2018.
  104. ^ “2018 Year-end Music Report” (PDF). BuzzAngle. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2019.
  105. ^ “Year-End Charts: World Albums”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2018.
  106. ^ “Jaaroverzichten 2019”. Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  107. ^ “Top de l'année Top Albums 2019” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2020.
  108. ^ “Összesített album- és válogatáslemez-lista - helyezés alapján - 2019”. Mahasz. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2020.
  109. ^ “Összesített album- és válogatáslemez-lista - eladási darabszám alapján - 2019”. Mahasz. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2020.
  110. ^ “Top Selling Albums of 2019”. Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2019.
  111. ^ “2019년 Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2020.
  112. ^ “Top 100 Albums Annual 2019”. El Portal de Música (EPDM) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2020.
  113. ^ “Billboard 200 Albums – Year-End 2019”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019.
  114. ^ “Year-End Charts: Independent Albums”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019.
  115. ^ “World Albums – Year-End 2019”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019.
  116. ^ “Jaaroverzichten 2020”. Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2020.
  117. ^ “2020년 Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  118. ^ “Year-End Charts – Billboard 200 Albums (2020)”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020.
  119. ^ “Canadian Hot 100: September 8, 2018”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2018.
  120. ^ “Finland Digital Song Sales”. Billboard. 8 tháng 9 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2018.
  121. ^ “Le Top de la semaine : Top Singles Téléchargés – SNEP (Week 35, 2018)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
  122. ^ a b “Single (track) Top 40 lista”. zene.slagerlistak.hu. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2018.
  123. ^ “Billboard Japan Hot 100”. billboard-japan.com. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2018.
  124. ^ “NZ Hot Singles Chart”. Recorded Music NZ. 3 tháng 9 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2018.
  125. ^ “Official Scottish Singles Sales Chart Top 100”. officialcharts.com. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2018.
  126. ^ “Singapore Top 30 Digital Streaming Chart Week 35” (PDF). Recording Industry Association (Singapore). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2018.
  127. ^ a b “Digital Chart – Week 35 of 2018” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2018.
  128. ^ a b “kpop hot 100”. billboard.co.kr. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2018.
  129. ^ “Sweden Digital Song Sales”. Billboard. 8 tháng 9 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2018.
  130. ^ “Official Singles Downloads Chart Top 100: September 8, 2018”. OCC. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
  131. ^ “Official Independent Singles Chart Top 50”. officialcharts.com. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018.
  132. ^ “BTS Chart History: Bubbling Under Hot 100”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2018.
  133. ^ a b Benjamin, Jeff. “BTS Breaks Their Own Record for Most Simultaneous Hits on World Digital Song Sales Chart”. billboard.com. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2018.
  134. ^ “Le Top de la semaine : Top Singles Téléchargés – SNEP (Week 35, 2018)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
  135. ^ “Official Singles Downloads Chart Top 100: September 8, 2018”. OCC. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
  136. ^ “Denmark album certifications – BTS – Love Yourself: Answer”. IFPI Đan Mạch.
  137. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2021” (bằng tiếng Hungary). Mahasz.
  138. ^ “Japan album certifications – BTS – LOVE YOURSELF 轉 'Answer' (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Chọn 2018年9月 trong menu thả xuống
  139. ^ Physical + Digital sales:
  140. ^ “New Zealand album certifications – BTS – Love Yourself: Answer”. Recorded Music NZ.
  141. ^ LÃNH THỔ THIẾU HOẶC KHÔNG CÓ: Singapore.
  142. ^ LÃNH THỔ THIẾU HOẶC KHÔNG CÓ: South Korea.
  143. ^ Gaon Chart Sales:
  144. ^ “Britain album certifications – BTS – Love Yourself - Answer” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.
  145. ^ “American album certifications – BTS – Love Yourself: Answer” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  146. ^ Kelley, Caitlin (6 tháng 1 năm 2019). “BTS Made Huge Gains In America With Second-Highest Album Sales In 2018”. Forbes. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2019.
  147. ^ Hwang, Ji-young (ngày 27 tháng 7 năm 2018). “방탄소년단, 리패키지 국내 선주문 151만장 돌파 [공식]” [BTS, repackage Domestic pre-orders exceeded 151 million [Official]]. Daily Sports (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2018.
  148. ^ “LOVE YOURSELF 結 'Answer' [輸入盤]” [LOVE YOURSELF 結 'Answer' [Import Disc]] (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  149. ^ Roger, Friedman (ngày 25 tháng 8 năm 2018). “Crazy Rich Asians: South Korean Boy Band BTS First US Release Explodes Gangnam Style, Swamps iTunes Singles, Album Charts”. Showbiz411. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2018.

Liên kết ngoàiSửa đổi