Mở trình đơn chính

Málaga Club de Fútbol (phát âm tiếng Tây Ban Nha[ˈmalaɣa ˈkluβ ðe ˈfuðβol], Câu lạc bộ bóng đá Málaga), hoặc đơn giản là Málaga, là một đội bóng đá Tây Ban Nha có trụ sở tại Málaga, Tây Ban Nha. Đội đang chơi ở Segunda División, giải hạng hai của bóng đá Tây Ban Nha.

Málaga
Málaga CF.png
Tên đầy đủMálaga Club de Fútbol
Biệt danhBoquerones (Cá cơm), Albicelestes (Trắng và xanh da trời)
Thành lập
  • Ngày 3 tháng 4 năm 1904; 115 năm trước (1904-04-03), với tên gọi Málaga Football Club
  • Ngày 29 tháng 6 năm 1994; 25 năm trước (1994-06-29), với tên gọi Málaga Club de Fútbol
Sân vận độngLa Rosaleda
Sức chứa sân30.044[1]
Chủ sở hữuSheikh Abdullah Al Thani
Chủ tịchSheikh Abdullah Al Thani
Huấn luyện
viên trưởng
Juan Muñiz
Giải đấuSegunda División
2017–18La Liga, Thứ 20 (xuống hạng)
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba

Họ vô địch UEFA Intertoto Cup vào năm 2002 và lọt vào Cúp UEFA mùa giải sau đó, đi đến vòng tứ kết. Họ cũng lọt vào UEFA Champions League 2012-13, giải đấu mà họ đã đi đến vòng tứ kết. Kể từ tháng 6 năm 2010, chủ sở hữu của câu lạc bộ là nhà đầu tư người Qatar Abdullah ben Nasser Al Thani.

Thành tíchSửa đổi

Trong nướcSửa đổi

  • Segunda División
    • Vô địch (4): 1951–52 (Nhóm II), 1966–67 (Nhóm II), 1987–88, 1998–99
    • Á quân (6): 1948–49, 1961–62, 1964–65, 1969–70, 1978–79, 2007–08
  • Copa Federación de España
    • Vô địch (1): 1947

Quốc tếSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến ngày 30 tháng 1 năm 2019[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Munir
3   HV Diego González
4   HV Luis Hernández
5   HV Pau Torres (cho mượn từ Villarreal)
6   TV Mehdi Lacen
7   TV Juankar
8   TV Adrián
9   Gustavo Blanco (cho mượn từ Shakhtar Donetsk)
10   TV Juanpi
11   TV Renato Santos
12   HV Cifu
14   TV Badr Boulahroud
15   HV Federico Ricca (đội trưởng)
16   Yevhen Seleznyov (cho mượn từ Akhisar Belediyespor)
17   TV Javi Ontiveros
18   HV David Lombán
Số áo Vị trí Cầu thủ
19   Héctor Hernández (cho mượn từ Atlético Madrid)
20   TV Erik Morán (cho mượn từ AEK Athens)
21   TV Alfred N'Diaye (cho mượn từ Villarreal)
22   TV Dani Pacheco
23   HV Miguel Torres
24   Mamadou Koné (cho mượn từ Leganés)
25   TM Paweł Kieszek
28   TV Álex Mula
29   HV Iván Rodríguez
30   Jack Harper
31   TV Hicham
32   HV Abdel Abqar
34   TV Iván Jaime
35   TV Keidi Bare
36   TV Hugo
  TM Cenk Gönen

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  HV Luis Muñoz (tại Córdoba cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)
  HV Roberto Rosales (tại Espanyol cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)
  HV Mikel Villanueva (tại Gimnàstic cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)
  TV Emanuel Cecchini (tại Banfield cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)
  TV Jony (tại Alavés cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)
Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV Keko (tại Valladolid cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)
  TV Esteban Rolón (tại Genoa cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)
  TV Adnane Tighadouini (tại Esbjerg cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)
  Michael Santos (tại Leganés cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2019)

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “La Rosaleda Stadium”. Málaga CF. 24 tháng 5 năm 2013. 
  2. ^ https://www.malagacf.com/equipo/malaga-cf.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)

Liên kết ngoàiSửa đổi