Trong các máy tính cá nhân sử sụng hệ điều hành Windows của Microsoft hay MS-DOS, những ký tự đặc biệt thích hợp với cách trình bày bàn phím kiểu QWERTY hiện nay có thể được gõ bằng cách kết hợp phím Alt và các phím số. Kỹ thuật này được gọi là mã Alt. Ví dụ:

* à = ALT + 133
* é = ALT + 130
* í = ALT + 161
* ó = ALT + 162
* á = ALT + 160
* ú = ALT + 163
* ü = ALT + 129
* ¡ = ALT + 173
* ¿ = ALT + 168
* ñ = ALT + 164
* Ñ = ALT + 165
* Á = ALT + 0193
* É = ALT + 0201
* Í = ALT + 0205
* Ó = ALT + 0211
* Ú = ALT + 0218
* Ü = ALT + 0220
* © = ALT + 0169
* ® = ALT + 0174
* ™ = ALT + 0153
v.v...

Các liên kết giữa phím số và phím chữ dựa vào các mã mặc định trước. Ở hệ điều hành Windows, việc thêm số 0 đứng đầu các số thường sử dụng mã ANSI hơn là mã OEM. Ở các hệ thống sử dụng trong Hoa Kỳ, bảng mã ANSI là mã Windows-1252 và bảng mã OEM là bảng mã 437. Hầu hết các hệ thống ở Tây Âu thì bảng mã OEM được dùng là bảng mã 850.

Nếu phím Num Lock không được kích hoạt, việc sử dụng mã Alt có thể gây nên các kết quả không mong muốn ở một số ứng dụng (ví dụ như Alt + 4 có tác dụng như Alt + [mũi tên trái] làm trình duyệt Web quay về trang vừa mới xem). Vì vậy, việc kích hoạt phím Num Lock là cần thiết cho việc sử dụng mã Alt.

Tham khảoSửa đổi

Symbol AltCode Symbol AltCode Symbol AltCode
1 @ 64 127
2 A 65 Ç 128
3 B 66 ü 129
4 C 67 é 130
5 D 68 â 131
6 E 69 ä 132
7 F 70 à 133
8 G 71 å 134
9 H 72 ç 135
10 I 73 ê 136
11 J 74 ë 137
12 K 75 è 138
13 L 76 ï 139
14 M 77 î 140
15 N 78 ì 141
16 O 79 Ä 142
17 P 80 Å 143
18 Q 81 É 144
19 R 82 æ 145
20 S 83 Æ 146
Symbol AltCode Symbol AltCode Symbol AltCode
190 ² 253 Â 0194
191 254 Ã 0195
192 spc 255 Ä 0196
193 0128 Å 0197
194 0130 Æ 0198
195 ƒ 0131 Ç 0199
196 0132 È 0200
197 0133 É 0201
198 0134 Ê 0202
199 0135 Ë 0203
200 ˆ 0136 Ì 0204
201 0137 Í 0205
202 Š 0138 Î 0206
203 0139 Ï 0207
204 Œ 0140 Ð 0208
205 Ž 0142 Ñ 0209
206 0145 Ò 0210
207 0146 Ó 0211
208 0147 Ô 0212
209 0148 Õ 0213

Liên kết ngoàiSửa đổi