Mỹ nhân tâm kế[1][2] (giản thể: 美人心计; phồn thể: 美人心計; bính âm: Měi rén xīn jì) là một bộ phim truyền hình thuộc thể loại dã sử Trung Quốc trong năm 2010, do Vu Chính làm biên kịch lấy ý tưởng từ tiểu thuyết Vô tận chìm nổi của Tiêu Kỳ Anh. Đây là tác phẩm đầu tay thuộc series về mỹ nhân của Vu Chính, tiếp theo là Đường cung mỹ nhân thiên hạ (唐宫美人天下) và Sơn hà luyến mỹ nhân vô lệ (山河恋·美人无泪). Bộ phim được đầu tư với mức kinh phí khủng gần 50 triệu tệ (tương đương 7,3 triệu USD)[3], thuộc hàng bom tấn lúc bấy giờ với quy mô và dàn diễn viên vô cùng hùng hậu[4].

Mỹ Nhân Tâm Kế (美人心計)
Beauty's Rival in Palace
Mỹ nhân tâm kế poster.jpg
Áp phích chính thức
Thể loạiLịch sử
Cổ trang
Tình yêu
Định dạngPhim truyền hình
Kịch bảnTiêu Kỳ Anh (tiểu thuyết)
Vu Chính
Đạo diễnNgô Cẩm Nguyên
Lương Tín Quân
Trần Quốc Hoa
Diễn viênLâm Tâm Như
Trần Kiện Phong
Vương Lệ Khôn
Dương Mịch
Hà Thịnh Minh
Phùng Thiệu Phong
La Tấn
Tôn Phi Phi
Nghiêm Khoan
Nhạc dạoLạc Hoa (落花) trình bày bởi Lâm Tâm Như
Nhạc kếtTiêu Phòng Điện (椒房殿) trình bày bởi Hà Thịnh Minh
Quốc gia Trung Quốc
 Hồng Kông
Ngôn ngữPhổ thông
Số tập40 tập
Sản xuất
Giám đốc sản xuấtLâm Quốc Hoa
Nhà sản xuấtVu Chính
Địa điểmVô Tích, Vũ Hán, Hoành Điếm
Kỹ thuật quay phimZhang Zhiwei
Bố trí cameraMulti camera
Thời lượng45 phút / tập
Công ty sản xuấtCông ty ảnh thị Toàn Thịnh Thời Đại
Trình chiếu
Kênh trình chiếuShanghai TV Drama
Phát sóng16 tháng 3, 2010 (2010-03-16) – 11 tháng 6, 2010 (2010-06-11)
Thông tin khác
Chương trình liên quanĐường cung mỹ nhân thiên hạ (2011)
Sơn hà luyến mỹ nhân vô lệ (2012)

Phát sóngSửa đổi

Quốc gia Kênh Tựa phim
  Trung Quốc Shanghai TV Drama 美人心计 (Meiren Xinji)
  Hồng Kông TVB HD Jade 美人心計 (Mei-jan Sam-gai)
  Indonesia Vision 2 Drama Beauty's Rival in Palace
  Nhật Bản Tokyo BroadcastingSystem 美人心計 〜一人の妃と二人の皇帝〜

Bijin Shinkei: Hitori no Kisaki to Futari no Kotei

  Malaysia TV2 Beauty's Rival in the Palace
  Philippines TeleAsia Beauty's Rival in Palace
  Singapore VV Drama Beauty's Rival in Palace / 美人心计 (Meiren Xinji)
  Hàn Quốc ZHTV 미인심계 (Miin Simgye)
  Đài Loan CTV Main Channel 美人心計 (Meiren Xinji)
  Việt Nam Đài Truyền hình Việt Nam Mỹ Nhân Tâm Kế
  Thái Lan new)TV จอมนางชิงบัลลังก์ (Cxm Nāng Ching Bạllạngk̒)

Tóm tắt nội dungSửa đổi

Phần sau đây có thể cho bạn biết trước nội dung của tác phẩm.

Lấy bối cảnh thành Trường An, đầu thời kỳ Tây Hán, "Mỹ nhân tâm kế" kể về cuộc đời thăng trầm của hoàng hậu Đậu Y Phòng (Lâm Tâm Như đóng) và nói đến những nỗ lực và thành tựu của cô trong chốn hoàng cung lẫn những ảnh hưởng tích cực của chồng bà là Hán Văn Đế (Trần Kiện Phong đóng), người mở đường cho chính sách thuế và lao dịch.

Phim bắt đầu vào thời Hán Cao Tổ, Hoàng hậu Lã Trĩ sinh Thái tử Lưu Doanh (sau là Hán Huệ Đế), vốn không được Cao Tổ sủng ái. Bạc phu nhân - phi tần của Cao Tổ sinh Lưu Hằng (sau là Hán Văn Đế), từ nhỏ lanh lợi nên bị Lã hậu xem là cái gai trong mắt.

Hương Liên là cung nữ hầu hạ Bạc Cơ, kiêm nhũ nương cho Lưu Hằng. Bà có một con gái là Đỗ Vân Tịch (Đậu Y Phòng lúc nhỏ). Lã hậu cho gọi Hương Liên, ban lọ thuốc dưỡng da, thực tế là thuốc độc để mưu hại Lưu Hằng. Bạc Cơ phát giác, bèn cho Hương Liên trốn khỏi cung, đồng thời xin Lã hậu cho phép mang Lưu Hằng đến Đại Quốc sinh sống, tránh xa hậu cung hiểm ác.

Mẹ con Hương Liên - Vân Tịch bị Lã hậu truy sát. Hương Liên hy sinh, còn Vân Tịch may mắn tìm được đến nhà cậu, sống ở đó đến khi trưởng thành. Thời Hán Huệ Đế, Vân Tịch vào cung làm cung nữ. Lã hậu, khi này là Hoàng thái Hậu, đang lo sợ mẹ con Bạc Cơ - Lưu Hằng làm phản. Phát hiện ra sự thông minh của Vân Tịch, bà đổi tên cô thành Đậu Y Phòng, đưa đến Đại Quốc làm Vương phi, mục đích trở thành nội gián cho bà.

Thương yêu bách tích, nhưng vẫn muốn Lã hậu tin tưởng, Y Phòng đề nghị chồng tu sửa lăng tẩm bí mật luyện binh. Mọi người xem cô là "hồng nhan họa thủy", chỉ có Lưu Hằng tin tưởng, phong cô làm Vương hậu. Lưu Hằng đăng cơ, cô trở thành Hoàng hậu Đại Hán, cùng phu quân trải qua rất nhiều biến cố, tạo nên thiên thu đại nghiệp.

Tuy là Mẫu nghi thiên hạ, Y Phòng lại cảm thấy quyền lực và tình cảm hiện có đang dần mất đi. Cô tìm mọi cách vãn hồi tình cảm của trượng phu, ngăn cản các nhi tử tương tàn, dùng thủ pháp độc đáo của mình, hết lần này đến lần khác hóa giải mọi nguy cơ, góp phần sáng lập một thời kỳ thịnh thế "Văn Cảnh chi trị". Tên của cô được ghi vào sử sách, được hậu nhân xưng tụng.

Chi tiếtSửa đổi

"Mỹ nhân tâm kế" do Lâm Quốc Hoa sản xuất và do Ngô Cẩm Nguyên, Lương Tín QuânTrần Quốc Hoa làm đạo diễn. Bộ phim do Công ty Toàn Thịnh Thời Đại và Công ty Tử Tuấn Huy Hoàng hợp tác sản xuất, tập đoàn giải trí La Phương là nhà tài trợ chính.

Nhờ vào dàn diễn viên ngôi sao cũng như kinh phí đầu tư lớn, bộ phim đã thu hút được sự chú ý của giới truyền thông quốc tế thông qua quá trình quảng bá phim. Bộ phim được quay tại 3 trường quay Vô Tích, Vũ HánHoàng Điếm. Mỹ nhân tâm kế được sản xuất với kinh phí 50 triệu tệ (tương đương 7,3 triệu USD)[3].

Có một số bài báo cho rằng Mỹ nhân tâm kế dựa vào cốt truyện của phim truyền hình ăn khách của hãng TVB "Cung tâm kế". Đạo diễn đã phủ nhận tuyên bố này, ông cho biết bản nháp đầu tiên của kịch bản phim đã được phát hành khi cung tâm kế vẫn còn đang trong giai đoạn viết kịch bản.

Mỹ nhân tâm kế được phát sóng lần đầu tiên vào ngày 15 tháng 3 năm 2010 trên đài truyền hình Thượng Hải. Ngày 11 tháng 5 năm 2010, bộ phim lên sóng Đài truyền hình CTV tại Đài Loan. Tháng 8 năm 2010, Mỹ nhân tâm kế cũng chính thức lên sóng Truyền hình SBS của Hàn Quốc.

Bảng phân vaiSửa đổi

Nhân vật chínhSửa đổi

Hoàng cung nhà HánSửa đổi

Vương cung nước ĐạiSửa đổi

  • Tôn Phi Phi vai Thanh Ninh
  • Châu Mục Nhân vai Tử Nhiễm
  • Hà Miêu vai Mặc Ngọc

Các nhân vật khácSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Beauty’s Rival in Palace - International Distribution Portal, China Radio, Film and Television Program Translation and International Distribution Platform
  2. ^ “Beauty's Rival in Palace - Latin Media Corporation”. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ a ă Zhao Dandan (28 tháng 8 năm 2009). "Meiren Xinji" to open its doors to the Japanese and Korean markets”. CRI Online (bằng tiếng Chinese). Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2009. 
  4. ^ (tiếng Trung) 《美人心計》12年後敲日韓大門 片商心埋紅人榜 Lưu trữ 2014-07-27 tại Wayback Machine.

Liên kết ngoàiSửa đổi