Mở trình đơn chính

Maha Sawa[1]:229–230[2] (Phạn văn: महासवा, chữ Hán: 摩訶茶和 / Ma-kha Trà-hòa, ? - 1360) là tên gọi theo Việt sử của vua Champa tại vị từ 1342 đến 1360. Ông có huyết thống với vua Chế Mân và là con rể của vua Chế A Nan.

Maha Sawa
Quốc vương Champa
Lãnh chúa Vijaya
Thống trị1342 - 1360
Tiền nhiệmJaya Ananda
Kế nhiệmChế Bồng Nga
Thông tin chung
Thê thiếp?
Nguyên danh
?
Tước hiệuRaja-di-raja
Niên hiệuMaha Sawa
Thụy hiệuKhông có
Miếu hiệuKhông có
Thân phụ?
Thân mẫu?
Sinh?
Burgee of commander of a squadron of submarines of the Regia Marina.svg Vijaya
Mất1360
Burgee of commander of a squadron of submarines of the Regia Marina.svg Vijaya

Tiểu sửSửa đổi

Vào năm 1342, vua Chế A Nan mất, con rể là Trà-hòa bố-để[3] (茶和布底, Potih Sawa) tự lập làm vua kế tục, bèn sai người sang Đại NguyênAn Nam báo tang. Ngay sau đó, con trai ông tên Chế Mỗ và Trà Hòa gây ra cuộc tranh ngôi trong 6 năm, tạm thời Vijaya lâm vào hoàn cảnh tao loạn[4]. Rốt cuộc, Chế Mỗ thua phải chạy sang An Nam nương tựa, Trà Hòa thừa thế càng vững ngôi[4][5]:90–91.

Đến năm 1353, hoàng đế Trần Dụ Tông sai quan quân hộ tống Chế Mỗ về nước, nhưng vừa đến nơi hiện nay là Cổ Lũy thì bị quân Champa vây đánh, quân Trần cự không nổi phải rút lui. Chớp thời cơ, quân Champa liên tục tràn lên cướp phá miền Thuận Hóa, người An Nam ở đó phần nhiều bị bắt giết rất thê thảm. Sự bất lực của nhà Trần càng tạo đà cho vua Trà Hòa củng cố tiềm lực quốc gia, từ đó gây tiền đề cho sự cường thịnh của Champa suốt hơn một thế kỷ sau.

Năm 1360, Trà Hòa mất, triều thần tôn lập người con út của vua Chế A NanChế Bồng Nga làm vua kế tục.

Dấu ấnSửa đổi

Vua Trà Hòa được những người mang họ TràNam Trung Bộ suy tôn là thủy tổ của mình[6].

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Coedès, George (1968). Walter F. Vella, biên tập. The Indianized States of Southeast Asia. trans.Susan Brown Cowing. University of Hawaii Press. ISBN 978-0-8248-0368-1. 
  2. ^ “A History of Vietnam”. Google Books. Truy cập 4 tháng 4 năm 2016. 
  3. ^ "Bố-để" (布底) trong tiếng Chăm nghĩa là tể tướng (宰相), không phải nguyên danh.
  4. ^ a ă A History of Vietnam: From Hong Bang to Tu Duc
  5. ^ Maspero, G., 2002, The Champa Kingdom, Bangkok: White Lotus Co., Ltd., ISBN 9747534991
  6. ^ Nỗi buồn nơi trái tim của vương quốc Champa
Tiền nhiệm:
Chế A Nan 1318–1342
Quốc vương Champa
1342–1360
Kế nhiệm:
Chế Bồng Nga 1360–1390