Mahou no Stage・Fancy Lala

anime Nhật Bản ra mắt năm 1998

Mahou no Stage Fancy Lala (魔法のステージ・ファンシーララ, まほうのステージ ファンシーララ) thường được biết với tên ngắn hơn là Fancy Lala đây là một trong loạt các bộ anime chủ đề mahō shōjo do Studio Pierrot thực hiện. Bộ anime này được làm lại và phát triển lấy cảm hứng từ một tập OVA được phát hành trước đó vào năm 1988 là Harbor Light Monogatari Fashion Lala Yori. Bộ anime này đã phát sóng tại Nhật Bản từ ngày 05 tháng 4 đến ngày 27 tháng 9 năm 1998 với 26 tập. Cốt truyện xoay quanh cô bé Shinohara Miho với ước mơ sau này sẽ trở thành một nghệ sĩ nổi tiếng, cô được một người lạ mặt đưa cho hai sinh vật có phép thuật biến cô trở thành một thiếu nữ một cách nhanh chóng cũng như có thể chuyển cô về hình dáng ban đầu. Với sự trợ giúp này cô bé đã bức vào một phần của thế giới mà cô ước mơ với tên Fancy Lala.

Mahou no Stage・Fancy Lala
Mahou no Stage Fancy Lala DVD 01.jpg
魔法のステージ・ファンシーララ
(Mahō no Sutēji Fanshī Rara)
Thể loạiMahō shōjo, hài hước, drama, lãng mạn, âm nhạc
OVA
Harbor Light Monogatari Fashion Lala Yori
Đạo diễnTakahashi Motosuke
Kịch bảnKenji Terada
Âm nhạcKenji Yamamoto
Hãng phimStudio Pierrot
Phát hànhNgày 11 tháng 3 năm 1988
Thời lượng / tập48 phút
Anime truyền hình
Đạo diễnOmori Takahiro
Sản xuất
  • Ashida Junji
  • Fukakusa Reiko
  • Ikeda Shin'ichi
  • Ikeguchi Kazuhiko
  • Kịch bản
  • Araki Ken'ichi
  • Mochizuki Tomomi
  • Murai Sadayuki
  • Yokoyama Masashi
  • Âm nhạcÕshima Michiru
    Hãng phimStudio Pierrot, Bandai Visual
    Cấp phép
  • Canada Hoa Kỳ Bandai Entertainment
  • Đài Loan Power International Multimedia
  • Cấp phép và phân phối khác
  • Tây Ban Nha Arait Multimedia
  • Ý Merak Film
  • Kênh gốcTV Osaka, TV Tokyo
    Kênh khác
  • Ấn ĐộBangladeshBruneiMyanmarCampuchiaIndonesiaLàoMalaysiaPhilippinesSingaporeThái LanViệt NamNepalPakistanSri LankaMaldivesHồng KôngĐài LoanAnimax Asia
  • Tây Ban NhaCanal 53 Madrid, Canal Sur
  • ÝItalia 1, Hiro
  • Philippines ABC-5, TV5
  • Bồ Đào Nha Canal Panda
  • Phát sóng Ngày 05 tháng 4 năm 1998 Ngày 27 tháng 9 năm 1998
    Số tập26
    Manga
    Tác giảKasuga Rurika
    Nhà xuất bảnShueisha
    Đối tượngShōjo
    Tạp chíRibon
    Đăng tảiTháng 5 năm 1998Tháng 11 năm 1998
    Số tập2
    Wikipe-tan face.svg Cổng thông tin Anime và manga

    Kênh Animax Asia đã phát sóng bộ anime này trên khắp hệ thống của mình ở Đông Nam ÁNam Á, bộ anime còn được dịch ra nhiều thứ tiếng và phát sóng tại các quốc gia khác nhau. Một chuyển thể manga do Kasuga Rurika thực hiện đã đăng trên tạp chí dành cho shōjoRibon của Shueisha từ thánh 5 đến tháng 11 năm 1998 và sau đó đã được tập hợp lại thành 2 tankōbon.

    Tổng quanSửa đổi

    Sơ lược cốt truyệnSửa đổi

    Một ngày nọ, cô bé Miho Shinohara 9 tuổi được 1 người lạ mặt tặng cho 2 chú khủng long nhồi bông. Hai chú khủng long nhồi bông thực ra là sinh vật sống, chúng tặng cô bé 1 quyển ký họa kèm theo bút ma thuật. Trong giới hạn nào đó và tùy mức độ điều khiển khác nhau, cô bé có thể vẽ bất kì thứ gì vào quyển sổ ký họa rồi biến chúng thành thật. Miho cũng có thể biến thân thành 1 cô gái trẻ, đặt tên là Fancy Lala nhờ bút ma thuật. Fancy Lala được Yumi Haneishi, giám đốc công ty tìm kiếm tài năng Lyrical Productions, phát hiện. Cô bắt đầu bước vào con đường trở thành ngôi sao đầy thử thách.

    Nhân vậtSửa đổi

    Gia đình ShinoharaSửa đổi

    Shinohara Miho (篠原 みほ, しのはら みほ) / Fancy Lala (ファンシーララ)
    Lồng tiếng bởi: Ōmori Reiko
    Pigu (ピグ)
    Lồng tiếng bởi: Adachi Shinobu
    Mogu (モグ)
    Lồng tiếng bởi: Neya Michiko
    Shinohara Yōichirō (篠原 洋一郎, しのはら よういちろう)
    Lồng tiếng bởi: Hoshino Noboru
    Shinohara Mamiko (篠原 真実子, しのはら まみこ)
    Lồng tiếng bởi: Sakakibara Yoshiko
    Shinohara Chisa (篠原 ちさ, しのはら ちさ)
    Lồng tiếng bởi: Ishimura Tomoko

    Trường họcSửa đổi

    Yoshida Tarō (吉田 太郎, よしだ たろう)
    Lồng tiếng bởi: Yamaguchi Mitsuo
    Yūki Akiru (結城 あきる, ゆうき あきる)
    Lồng tiếng bởi: Minami Omi
    Nozaki Anna (野崎 あんな, のざき あんな)
    Lồng tiếng bởi: Iizuka Mayumi
    Asaka Katsunoshin (朝霞 勝之進, あさか かつのしん)
    Lồng tiếng bởi: Miyamoto Mitsuru

    Đoàn làm phimSửa đổi

    Haneishi Yumi (羽根石 由美, はねいし ゆみ)
    Lồng tiếng bởi: Tanaka Atsuko
    Kanno Emiko (菅野 江美子, かんの えみこ)
    Lồng tiếng bởi: Kanazawa Eiko
    Kawaguchi Ririka (川口 理々香, かわぐち りりか)
    Lồng tiếng bởi: Neya Michiko
    Yoshio (ヨシオ)
    Lồng tiếng bởi: Ueda Yūji
    Komi-san (コミさん)
    Lồng tiếng bởi: Narita Ken
    Yumeno Miki (夢野 美樹, ゆめの みき)
    Lồng tiếng bởi: Kusachi Fumie
    Narumi Asao (鳴海 麻生, なるみ あさお)
    Lồng tiếng bởi: Yanada Kiyoyuki
    Aikawa Hiroya (相川 ひろや, あいかわ ひろや)
    Lồng tiếng bởi: Ishikawa Hideo

    KhácSửa đổi

    Fushigi-san (不思議さん, ふしぎさん)
    Lồng tiếng bởi: Ōbayashi Ryūsuke
    Imaichi (今市, いまいち)
    Lồng tiếng bởi: Iwanaga Tetsuya
    Hoshizawa (星沢, ほしざわ)
    Lồng tiếng bởi: Oda Yūsei
    Sakamoto Shōichi (坂本 翔一, さかもと しょういち)
    Lồng tiếng bởi: Izaki Hisayoshi

    Sản xuấtSửa đổi

    Công việc phát triển đã được tiến hành từ năm 1986 về chủ đề mahō shōjo với ý tưởng về việc nhân vật chính luôn có các trang phục khác nhau cũng như có khả năng sử dụng phép thuật. Với kết quả là tập OVA có tựa Harbor Light Monogatari Fashion Lala Yori được phát hành vào năm 1988. Studio Pierrot đã quyết định thực hiện một bộ anime dựa trên ý tưởng của tập OVA đó cũng như lấy cảm hứng phát triển cốt truyện từ bộ anime Mahou no Tenshi Creamy Mami được thực hiện và phát sóng trước đó. Fancy Lala ban đầu dự tính sẽ có 52 tập và phát trong 4 mùa tuy nhiên sau đó rút lại còn 26 tập.

    Truyền thôngSửa đổi

    AnimeSửa đổi

    Studio Pierrot đã thực hiện Fancy Lala và phát sóng tại Nhật Bản từ ngày 05 tháng 4 đến ngày 27 tháng 9 năm 1998 với 26 tập trên cả hai kênh TV OsakaTV Tokyo cùng lúc. Đây là bộ anime thứ năm trong loạt các bộ anime chủ đề mahō shōjo do Studio Pierrot thực hiện. Đây là tác phẩm dùng để kỷ niệm tác phẩm thứ 20 được thực hiện cũng như là tác phẩm thứ 15 về chủ đề mahō shōjo.

    Fancy Lala đã được dịch ra và lồng tiếng thành các thứ tiếng khác nhau và phát trên các kênh truyền hình của các nước. Kênh Animax Asia đã phát sóng bộ anime này trên khắp hệ thống của mình ở Đông Nam ÁNam Á. Bộ anime còn được đăng ký bản quyền với các phiên bản ngôn ngữ khác nhau như Bandai Entertainment đã đăng ký bản quyền phiên bản tiếng Anh của bộ để phát hành tại thị trường Bắc Mỹ, Arait Multimedia đăng ký tại Tây Ban Nha, Merak Film đăng ký tại Ý và Power International Multimedia đăng ký tại Đài Loan.

    Âm nhạcSửa đổi

    Bộ anime có hai bài hát chủ đề, một mở đầu và một kết thúc. Bài hát mở đầu có tên La La La ~Kuchibiru ni Negai wo Komete~ (La La La ~くちびるに願いをこめて~) và bài hát kết thúc có tên Shiawase na Ki・Bu・N (しあわせな き・ぶ・ん) cả hai đều do Omori Reiko trình bày. Đĩa đơn chứa hai bài hát đã phát hành vào ngày 29 tháng 4 năm 2008.

    Ba đĩa đơn chứa các bài hát do các nhân vật trình bày đã phát hành vào ngày 24 tháng 6 năm 1998. Hai album chứa các bài hát do các nhân vật trình bày đã phát hành vào ngày 16 tháng 7 và ngày 30 tháng 9 năm 1998. Album tổng hợp các bài hát do các nhân vật trình bày đã phát hành vào ngày 16 tháng 12 năm 1998.

    La La La ~Kuchibiru ni Negai wo Komete~ (La La La ~くちびるに願いをこめて~)
    STTTựa đềThời lượng
    1."La La La ~Kuchibiru ni Negai wo Komete~ (LaLaLa~くちびるに願いをこめて)"3:27
    2."Shiawase na Ki・Bu・N (しあわせな き・ぶ・ん)"4:03
    3."La La La ~Kuchibiru ni Negai wo Komete~ LaLaLa~ (Original・Karaoke) (くちびるに願いをこめて(オリジナル・カラオケ))"3:26
    4."Shiawase na Ki・Bu・N (Original・Karaoke) (しあわせな き・ぶ・ん(オリジナル・カラオケ))"5:27
    Tổng thời lượng:16:23
    Trans・parence (トランス・パランス)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Trans・parence (トランス・パランス)"3:51
    2."Utatane Biyori (うたたね日和)"3:50
    3."Trans・parence (Original・Karaoke) (トランス・パランス(オリジナル・カラオケ))"3:51
    4."Utatane Biyori (Original・Karaoke) (うたたね日和(オリジナル・カラオケ))"3:46
    Tổng thời lượng:15:18
    Haru Iro Photograph (春色フォトグラフ)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Haru Iro Photograph (春色フォトグラフ)"3:45
    2."Sayonara no Kiss (さよならのkiss)"3:48
    3."Haru Iro Photograph (Original・Karaoke) (春色フォトグラフ(オリジナル・カラオケ))"3:45
    4."Sayonara no Kiss (Original・Karaoke) (さよならのkiss(オリジナル・カラオケ))"3:44
    Tổng thời lượng:15:02
    JEWELRY LOVE
    STTTựa đềThời lượng
    1."JEWELRY LOVE"4:25
    2."Birthday Girl"4:11
    3."JEWELRY LOVE (Original・Karaoke) (JEWELRY LOVE(オリジナル・カラオケ))"4:25
    4."Birthday Girl(Original・Karaoke) (Birthday Girl(オリジナル・カラオケ))"4:07
    Tổng thời lượng:17:08
    Mahou no Stage Fancy Lala Lala no Music Canvas ~Dai 1 shō Natsu~ (魔法のステージ ファンシーララ ララのミュージック キャンバス~第1章 夏~)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Natsu no Okurimono (夏の贈り物)"3:36
    2."Genki na Miho (元気なみほ)"1:47
    3."Hazumu Kokoro no Hirusagari (はずむ心の昼下り)"1:00
    4."Shiawase na Ki・Bu・N (しあわせな き・ぶ・ん)"4:25
    5."Pigu & Mogu no Theme (ピグ&モグのテーマ)"1:49
    6."Jare Ai・Tsukami Ai? (じゃれ合い・つかみ合い?)"1:13
    7."Yousei no Kokyou (妖精の故郷)"1:31
    8."Miho no Mousou (みほの妄想)"2:07
    9."Utatane Biyori (うたたね日和)"4:04
    10."Yuukyuu no Yume no Sekai (悠久の夢の世界)"1:07
    11."Humming (ハミング)"4:56
    12."Kossori Kosokoso・Chotto Hiyaase (こっそりコソコソ・ちょっと冷や汗)"1:41
    13."Otoboke Mood (おとぼけムード)"1:15
    14."Tarou no Itazura Gokoro (太郎のイタズラ心)"1:35
    15."Kibunwa Excite!? (気分はエキサイト!?)"1:03
    16."Aitai > Aitakunai (会いたい>会いたくない)"4:16
    17."Toki no Kioku ni Omoi wo Komete (時の記憶に想いをこめて)"1:04
    18."Lala・Tobikkiri no Egao! (ララ・とびっきりの笑顔!)"1:08
    19."Akogare no Hiroya (憶れのひろや)"1:18
    20."La La La ~Kuchibiru ni Negai wo Komete~ (La La La~くちびるに願いをこめて~)"4:01
    21."Monoomoi ni Fukeru (物思いにふける)"1:51
    22."Yume Miru Otomegokoro (夢見る乙女心)"1:37
    23."Haru Iro Photograph [Audition Version] (春色フォトグラフ[Audition Version])"4:01
    Tổng thời lượng:52:25
    Mahou no Stage Fancy Lala Lala no Music Canvas ~Dai 2 shō Aki~ (魔法のステージ ファンシーララ ララのミュージック キャンバス~第2章 秋~)
    STTTựa đềThời lượng
    1."La La La ~Kuchibiru ni Negai wo Komete~ [TV Size] (La La La ~くちびるに願いをこめて~ [TV Size])"1:30
    2."Sabu Taitoru Ongaku (サブタイトル音楽)"0:08
    3."Mini Drama Scene 1"1:42
    4."Toukou Fuukei (登校風景)"1:19
    5."Yokan "Kyou mo Iikoto Arisouna・・・?" 予感「今日もいいことありそうな・・・?」"0:43
    6."Akiru-chan to Isshoni (あきるちゃんと一緒に)"1:24
    7."Hareta Hiniwa Genkiyoku! (晴れた日には元気よく!)"1:04
    8."Yappari Itazura Shitai Kibun (やっぱりイタズラしたい気分)"0:44
    9."Daisoudou (大騒動)"0:50
    10."Aikyacchi Ongaku (アイキャッチ音楽)"0:06
    11."Mini Drama Scene 2"1:34
    12."Jewelry Love"4:21
    13."Lyrical Pro (リリカルプロ)"0:50
    14."Aseru Lala "Honban ni Okureru~!" (あせるララ「本番におくれる~!」)"0:51
    15."Raibaru tachi no Shisen (ライバルたちの視線)"0:42
    16."Zento Tanan na Kimochi (前途多難に気持ち)"0:47
    17."Pigu & Mogu Ooabare! (ピグ&モグ大あばれ!)"1:09
    18."Daiyakushin no Lala (大躍進のララ)"1:15
    19."Juujitsukan "Otsukaresamade Shita-" (充実感「おつかれさまでしたー」)"1:37
    20."Mini Drama Scene 3"1:52
    21."Haru Iru Photograph (春色フォトグラフ)"3:41
    22."Yuugure Doki (夕暮れ時)"1:06
    23."Ukiuki Kibun no Miho (ウキウキ気分のみほ)"0:44
    24."Shinohara-ke no Yuushoku (篠原家の夕食)"1:06
    25."Yumemi Gokochi no Warutsu (夢見ごこちのワルツ)"1:16
    26."Mata Ashita・・・ (また明日・・・)"1:36
    27."Okaasan no Aijou (おかあさんの愛情)"0:43
    28."Mini Drama Scene 4"1:29
    29."Tarou Juuhachiban (太郎十八番)"3:34
    30."Mini Drama Scene 5"2:27
    31."Trans・parence (トランス・バランス)"3:46
    32."Mini Drama Scene 6"0:44
    33."Autumn Dream"4:14
    34."Ronde d'Amour"4:10
    35."Mini Drama Ending"1:39
    36."Shiawase na Ki・Bu・N [TV Size] (しあわせな き・ぶ・ん[TV Size])"1:31
    Tổng thời lượng:58:57
    Mahou no Stage Fancy Lala Final BEST SELECTION (魔法のステージ ファンシーララ Final BEST SELECTION)
    STTTựa đềThời lượng
    1."La La La ~Kuchibiru ni Negai wo Komete~ (La La La~くちびるに願いをこめて)"3:26
    2."Haru Iro Photograph (春色フォトグラフ)"3:42
    3."Utatane Biyori (うたたね日和)"3:46
    4."Ronde d'Amour"4:12
    5."Birthday Girl"4:08
    6."Natsu no Okurimono (夏の贈り物)"3:20
    7."Aitai > Aitakunai (会いたい>会いたくない)"4:07
    8."Tarou Juuhachiban (太郎十八番)"3:36
    9."Sayonara no Kiss (さよならのkiss)"3:45
    10."JEWELRY LOVE"4:23
    11."Humming (ハミング)"4:47
    12."AUTUMN DREAM"4:16
    13."Trans・parence (トランス・パランス)"3:47
    14."Shiawase na Ki・Bu・N (しあわせな き・ぶ・ん)"3:59
    15."Miho no Theme (Orugōru Version) (みほのテーマ(オルゴールVersion))"0:55
    16."Toki no Kioku no Sekai yori (時間(とき)の記憶の世界より)"1:00
    17."Pigu & Mogu no Theme (Slow Version) (ピグ&モグのテーマ(Slow Version))"1:22
    18."Short Piece Collection 1 ~ EKURAN TV SHOW!! (Short Piece Collection1~エクランTV SHOW!!)"3:06
    19."Gensou Kuukan 1 (幻想空間1)"0:39
    20."Fushigi-san (不思議さん)"0:43
    21."Yure Ugoku Kimochi (ゆれ動く気持ち)"1:06
    22."Riru (リル)"0:51
    23."Kanashimi (悲しみ)"0:33
    24."Koukai (後悔)"0:52
    25."Hito Anshin (ひと安心)"0:36
    26."Oyasumi Miho (おやすみみほ)"1:02
    27."Gensou Kuukan 2 (幻想空間2)"1:25
    28."Short Piece Collection 2 ~ Bridge-shū (Short Piece Collection2~ブリッジ集)"0:44
    29."Toukou Fuukei (Fast Version) (登校風景(Fast Version))"1:11
    30."Time Suspense (タイムサスペンス)"0:33
    31."Kieteshimatta Lala (消えてしまったララ)"1:20
    32."Mune Ippai no Yorokobi (胸いっぱいの喜び)"0:43
    33."Finale ~ Minna Daisuki!! (フィナーレ~みんな大好き!!)"0:59
    34."Natsu no Okurimono (Original・Karaoke) (夏の贈り物(オリジナル・カラオケ))"3:21
    35."Ronde d'amour (Original・Karaoke) (Ronde d’Amour(オリジナル・カラオケ))"4:16
    36."Aitai > Aitakunai (Original・Karaoke) (会いたい>会いたくない(オリジナル・カラオケ))"4:07
    37."Humming (Original・Karaoke) (ハミング(オリジナル・カラオケ))"4:40
    38."Tarou Juuhachiban (Original・Karaoke) (太郎十八番(オリジナル・カラオケ))"3:37
    39."AUTUMN DREAM (Original・Karaoke) (AUTUMN DREAM(オリジナル・カラオケ))"4:20
    40."Haru Iro Photograph (Original・Karaoke) (春色フォトグラフ(オリジナル・カラオケ))"3:21
    Tổng thời lượng:1:42:36

    Đón nhậnSửa đổi

    Liên kết ngoàiSửa đổi