Mamahaha no tsurego ga motokano datta

Mamahaha no tsurego ga motokano datta (Nhật: 継母の連れ子が元カノだった? n.đ "Đứa con mà mẹ kế dẫn về từng là bạn gái cũ"), gọi tắt là Tsurekano (連れカノ?) là loạt light novel hài lãng mạn Nhật Bản do Kamishiro Kyōsuke viết và Takayaki minh họa. Ban đầu được đăng dưới dạng tiểu thuyết mạng trên trang web Kakuyomu vào năm 2017 và được Kadokawa Shoten xuất bản thành sách dưới ấn hiệu Kadokawa Sneakers Bunko từ năm 2018. Phiên bản chuyển thể anime do project No.9 thực hiện dự kiến lên sóng truyền hình từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2022.

Mamahaha no tsurego ga motokano datta
Mamahaha vol 1 cover.jpg
Bìa tập một của light novel với Yume và Mizuto
継母の連れ子が元カノだった
Thể loạiHài lãng mạn[1]
Loạt tiểu thuyết
Tác giảKamishiro Kyōsuke
Website đăng tảiKakuyomu
Phát hành07/08/2017 – nay
Light novel
Tác giảKamishiro Kyōsuke
Minh họaTakayaki
Nhà xuất bảnKadokawa Shoten
Đối tượngNam giới
Ấn hiệuKadokawa Sneaker Bunko
Đăng tải1/12/18 – nay
Số tập8 (danh sách tập)
Manga
Tác giảKamishiro Kyōsuke
Minh họaKusakabe Rei
Nhà xuất bảnFujimi Shobo
Đối tượngshōnen
Tạp chíComicWalker
Niconico Seiga
Đăng tải5/2019 – nay
Số tập4 (danh sách tập)
Anime truyền hình
Mamahaha no Tsurego ga Motokano datta Logo.png
Đạo diễnYanagi Shinsuke
Kịch bảnAkao Deko
Hãng phimproject No.9
Cấp phépCrunchyroll
Kênh gốcAT-X, Tokyo MX, BS NTV, BS Fuji
Phát sóng 06/7/2022 21/9/2022
Số tập12
Wikipe-tan face.svg Cổng thông tin Anime và manga

Một bản chuyển thể manga của Kusakabe Rei được đăng trực tuyến lần lượt trên mục Dra Dra Sharp thuộc trang Niconico Seiga và trang ComicWalker từ tháng 4 năm 2019, Fujimi Shobo cũng đã xuất bản manga dưới dạng in ấn thành bốn tập tankōbon từ tháng 12 năm 2019.

Nội dungSửa đổi

Irido Mizuto và Ayai Yume từng hẹn hò trong thời sơ trung. Tuy nhiên, vì bất đồng trong những chuyện nhỏ nhặt mà hai người đã quyết định chia tay nhau vào ngày tốt nghiệp. Tưởng rằng mọi chuyện đã kết thúc, ngay sau đó Mizuto lại biết được người mẹ kế mà bố cậu sắp tái hôn lại chính là mẹ của Yume. Cũng vì thế mà Mizuto và Yume trở thành chị em một nhà trên danh nghĩa. Để giữ bí mật quan hệ tình cảm trước kia với bố mẹ, hai người đã đặt ra "luật lệ anh chị em", rằng đối phương nào tỏ tình trước sẽ là người thua cuộc.

Nhân vậtSửa đổi

Irido Mizuto (伊理戸 水斗?)
Lồng tiếng bởi: Shimono Hiro (anime)[2], Uemura Yūto (CD drama)[3]
Irido Yume (伊理戸 結女?)
Lồng tiếng bởi: Hidaka Rina (anime)[2], Koga Aoi (CD drama)[3]
Minami Akatsuki (南 暁月?)
Lồng tiếng bởi: Hasegawa Ikumi (anime)[4], Yakada Yūki (CD drama)[3]
Kawanami Kogure (川波 小暮?)
Lồng tiếng bởi: Okamoto Nobuhiko (anime)[4], Hatanaka Tasuku (CD drama)[3]
Higashira Isana (東頭 いさな?)
Lồng tiếng bởi: Tomita Miyu (anime)[4], Hanamori Yumiri (CD drama)[3]
Irido Mineaki (伊理戸 峰秋?)
Lồng tiếng bởi: Okitsu Kazuyuki (anime)[5]
Cha ruột của Mizuto và là cha dượng của Yume.
Irido Yuni (伊理戸 由仁?)
Lồng tiếng bởi: Kayano Ai (anime)[5]
Mẹ ruột của Yume và là mẹ kế của Mizuto.

Các chuyển thểSửa đổi

Light novelSửa đổi

#Ngày phát hành Tiếng NhậtISBN Tiếng Nhật
1 1 tháng 12, 2018[6]ISBN 978-4-04-107684-2
2 1 tháng 5, 2019[7]ISBN 978-4-04-108255-3
3 1 tháng 12, 2019[8]ISBN 978-4-04-108264-5
4 1 tháng 4, 2020[9]ISBN 978-4-04-109164-7
5 1 tháng 9, 2020 (bản thường)[10]
1 tháng 9, 2020 (bản đặc biệt)[3]
ISBN 978-4-04-109165-4 (thường)
ISBN 978-4-04-109540-9 (đặc biệt)
6 29 tháng 1, 2021[11]ISBN 978-4-04-111043-0
7 30 tháng 7, 2021[12]ISBN 978-4-04-111044-7
8 1 tháng 2, 2022[13]ISBN 978-4-04-111953-2
9 1 tháng 7, 2022[14]ISBN 978-4-04-111954-9

MangaSửa đổi

#Ngày phát hành NhậtISBN Nhật
1 9 tháng 12, 2019[15]ISBN 978-4-04-073393-7
2 9 tháng 7, 2020[16]ISBN 978-4-04-073715-7
3 8 tháng 5, 2021[17]ISBN 978-4-04-074057-7
4 9 tháng 5, 2022[18]ISBN 978-4-04-074461-2

AnimeSửa đổi

Vào ngày 21 tháng 7 năm 2021, trang Twitter chính thức của light novel công bố một dự án chuyển thể anime.[19] Anime được sản xuất bởi xưởng phim project No.9, Shinsuke Yanagi đạo diễn anime, Akao Deko viết kịch bản và Sato Katsuyuki thiết kế nhân vật. Mizutani Hiromi sáng tác nhạc nền.[2] Nhóm DIALOGUE+ thể hiện bài hát đầu phim là "Deneb to Spica" (デネブとスピカ?),[4] còn bài hát kết phim là "Futari Pinocchio" (ふたりピノキオ?) thể hiện bởi nhóm harmoe.[20]

Anime lên sóng truyền hình từ ngày 6 tháng 7 đến ngày 21 tháng 9 năm 2022.[21] Crunchyroll cấp phép phát sóng anime bên ngoài khu vực châu Á.[22] Medialink phân phối anime tại các khu vực Đông Nam Á/Nam Á và đăng tải trên kênh YouTube Ani-One.[23]

Đón nhậnSửa đổi

Trong cuốn sách xếp hạng light novel Kono Light Novel ga Sugoi! của nhà xuất bản Takarajimasha, Mamahaha no tsurego ga motokano datta được xếp vào hạng mục bunkobon, đứng lần lượt tại vị trí số 7 vào năm 2020 và vị trí thứ 5 vào năm 2021.[24][25]

Tính đến tháng 7 năm 2021, bộ light novel đã đạt hơn 450.000 bản in tại thị trường Nhật Bản;[19] đạt tổng cộng 500.000 bản tính đến tháng 1 năm 2022.[26]

Giải thưởngSửa đổi

Giải thưởng Ngày trao giải Hạng mục Người/tác phẩm chiến thắng/đề cử Kết quả
Giải thưởng L-n News Online 2018 Toàn diện Mamahaha no tsurego ga motokano datta Đề cử[27]
Moeta
Toàn diện (mới)
Shinsaku
Giải thưởng webnovel Kakuyomu lần thứ 3 Hài lãng mạn Đoạt giải[27]
Light Novel này thật tuyệt vời! 2020 Shinsaku Thứ 3[28]
Bunkobon Thứ 7[2]
Giải thưởng thưởng Book Meter của năm 2020 Xếp hạng light novel Mamahaha no tsurego ga motokano datta (tập 4) Thứ 10[29]
Light Novel này thật tuyệt vời! 2021 Bunkobon Thứ 5[30]
Giải thưởng trực tuyến về Ranobe Toàn diện Mamahaha no tsurego ga motokano datta (tập 7) Đề cử[31]
Moeta
Light Novel này thật tuyệt vời! 2022 Bunkobon Thứ 11[32]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Mamahaha no Tsurego ga Moto Kano Datta Step-Sibling Romcom Novel Gets Anime”. Anime News Network.
  2. ^ a b c d “My Stepmom's Daughter Is My Ex Anime Reveals 1st Teaser, Cast, Staff, 2022 Debut”. Anime News Network. Ngày 26 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2022.
  3. ^ a b c d e f “継母の連れ子が元カノだった5 ドラマCD付き特装版” (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Sneakek Bunko. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2022.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ a b c d “My Stepmom's Daughter Is My Ex Anime's Video Reveals More Cast & Staff, July Debut, Opening Song”. Anime News Network. Ngày 26 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2022.
  5. ^ a b “My Stepmom's Daughter Is My Ex Anime Casts Kazuyuki Okitsu, Ai Kayano”. Anime News Network. 16 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2022.
  6. ^ 継母の連れ子が元カノだった 昔の恋が終わってくれない. Kadokawa Sneaker Bunko (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ 継母の連れ子が元カノだった2 たとえ恋人じゃなくたって (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Sneaker Bunko. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ 継母の連れ子が元カノだった3 幼馴染みはやめておけ (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Sneaker Bunko. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ 継母の連れ子が元カノだった4 ファースト・キスが布告する (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Sneaker Bunko. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ “継母の連れ子が元カノだった5 ドラマCD付き特装版” (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Sneaker Bunko. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. ^ 継母の連れ子が元カノだった6 あのとき言えなかった六つのこと (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Sneaker Bunko. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  12. ^ “継母の連れ子が元カノだった7 もう少しだけこのままで” (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Sneaker Bunko. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ “継母の連れ子が元カノだった8 そろそろ本気を出してみろ” (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Sneaker Bunko. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ “継母の連れ子が元カノだった9 プロポーズじゃ物足りない” (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Sneaker Bunko. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ “継母の連れ子が元カノだった 1” (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Shoten. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  16. ^ “継母の連れ子が元カノだった 2” (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Shoten. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  17. ^ “継母の連れ子が元カノだった 3” (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Shoten. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  18. ^ “継母の連れ子が元カノだった 4” (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Shoten. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2022.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  19. ^ a b @tsurekano (Ngày 21 tháng 7 năm 2021). “/㊗️#連れカノ ア ニ メ 化 企 画 進 行 中❗️❗️❗️❗️\まだ好き同士な元カップルが――親の再婚できょうだいに⁉️ シリーズ累計45万部突破🎉🎉” (Tweet) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021 – qua Twitter.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  20. ^ “harmoe Perform My Stepmom's Daughter Is My Ex Anime's Ending Theme Song”. Anime News Network. Ngày 17 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2022.
  21. ^ “My Stepmom's Daughter Is My Ex Anime's Ad Reveals July 6 Premiere”. AnimeNewsNetwork. 1 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2022.
  22. ^ “Crunchyroll Announces Release Schedule for Summer 2022 Anime Season”. Anime News Network.
  23. ^ “Ani-One Asia Licenses My Stepmom's Daughter is my EX, Overlord IV, Harem in the Labyrinth of Another World Anime”. Anime News Network. 28 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2022.
  24. ^ “Kono Light Novel ga Sugoi! Reveals 2020 Series Ranking”. Anime News Network. Ngày 25 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021.
  25. ^ @tsurekano (Ngày 24 tháng 11 năm 2020). “/📢「このライトノベルがすごい!2021」《文庫部門 総合》第5️⃣位🎊🎊/” (Tweet) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021 – qua Twitter.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  26. ^ @tsurekano (Ngày 26 tháng 1 năm 2022). “このたび、#連れカノ ははシリーズ5️⃣0️⃣部を突破しました🎉🎉” (Tweet) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2022 – qua Twitter.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  27. ^ a b “第3回カクヨムWeb小説コンテスト受賞作発売記念特設サイト”. カクヨム. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2020.
  28. ^ “『このライトノベルがすごい!2020』(宝島社刊)【新作】特集|キミラノ”. キミラノ. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2020.
  29. ^ “2020年 年間ランキング 総合(文芸・小説)ほか部門別『読書メーター オブ・ザ・イヤー』”. 読書メーター. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2022.
  30. ^ @tsurekano. “『継母の連れ子が元カノだった』公式の2020年11月24日のツイート” (Tweet). Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2020 – qua Twitter.
  31. ^ “ラノベニュースオンラインアワード2021年8月刊の投票アンケート結果を発表”. ラノベニュースオンライン. 6 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  32. ^ @tsurekano. “『継母の連れ子が元カノだった』公式の2021年11月25日のツイート” (Tweet). Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2020 – qua Twitter.

Xem thêmSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi