Mở trình đơn chính

Marcelo Vieira da Silva Júnior, thường được gọi với tên Marcelo (sinh ngày 12 tháng 5 năm 1988), là cầu thủ bóng đá người Brasil hiện đang chơi cho câu lạc bộ Real MadridTây Ban Nhađội tuyển Brasil. Anh chủ yếu đá ở vị trí hậu vệ cánh trái nhưng cũng có thể đá tiền vệ cánh trái.

Marcelo
Training Brazilian national team before the match against Croatia at the FIFA World Cup 2014-06-11 (9).jpg
Marcelo với Brasil vào năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Marcelo Vieira da Silva Júnior[1]
Ngày sinh 12 tháng 5, 1988 (31 tuổi)
Nơi sinh Rio de Janeiro, Brasil
Chiều cao 1,74 m (5 ft 8 12 in)[2]
Vị trí Hậu vệ trái
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Real Madrid
Số áo 12
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2002–2005 Fluminense
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2006 Fluminense 30 (6)
2007– Real Madrid 320 (23)
Đội tuyển quốc gia
2005 U-17 Brasil 3 (1)
2007 U-20 Brasil 4 (0)
2008–2012 U-23 Brasil 12 (1)
2006– Brasil 58 (6)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 19 tháng 5 năm 2017
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 6 tháng 7 năm 2018

Mục lục

Sự nghiệp cấp câu lạc bộSửa đổi

FluminenseSửa đổi

Marcelo bắt đầu chơi futsal từ năm lên 9 tuổi. Năm 13 tuổi anh được ký hợp đồng với câu lạc bộ Fluminense. Lúc đó hoàn cảnh anh quá khó khăn đến nỗi mà suýt nữa từ bỏ sự nghiệp bóng đá của mình, nhưng câu lạc bộ nhận ra được anh là một "Viên ngọc quý" nên đã đảm bảo giữ anh lại.

Real MadridSửa đổi

Marcelo gia nhập Real Madrid trong kỳ chuyển nhượng mùa đông mùa giải 2006-07. Anh thi đấu thành công trong màu áo đội bóng Hoàng gia và giành được nhiều danh hiệu cao quý...

Mùa giải 2015-16: vào ngày 10 tháng 7 năm 2015, Marcelo đã ký một hợp đồng mới với Real Madrid, có thời hạn đến năm 2020.

Sự nghiệp cấp quốc tếSửa đổi

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

Bàn Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 5-9-2006 White Hart Lane, Luân Đôn, Anh   Wales 2–0 2–0 Giao hữu
2 11-10-2011 Estadio TSM Corona, Torreón, México   México 1–2 1–2 Giao hữu
3 28-2-2012 AFG Arena, Thụy Sĩ   Bosna và Hercegovina 0–1 1–2 Giao hữu
4 30-5-2012 FedEx Field, Mỹ   Hoa Kỳ 1–3 1–4 Giao hữu
5 28-3-2017 Arena Corinthians, São Paulo, Brasil   Paraguay 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 2018
6 10-11-2017 Sân vận động Pierre-Mauroy, Villeneuve d'Ascq, Pháp   Nhật Bản 2–0 3–1 Giao hữu

Thống kê sự nghiệp câu lạc bộSửa đổi

Cập nhật ngày 26 tháng 5 năm 2018.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp1 Châu Âu Khác2 Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Fluminense 2005 12 2 0 0 0 0 0 0 12 2
2006 18 4 0 0 0 0 0 0 18 4
Tổng cộng 30 6 0 0 0 0 0 0 30 6
Real Madrid 2006–07 6 0 0 0 0 0 0 0 6 0
2007–08 24 0 2 0 6 0 0 0 32 0
2008–09 27 4 2 0 5 0 0 0 34 4
2009–10 35 4 2 0 6 0 0 0 43 4
2010–11 32 3 6 0 12 2 0 0 50 5
2011–12 32 3 5 0 7 0 0 0 44 3
2012–13 14 0 3 0 2 1 0 0 19 1
2013–14 28 1 4 0 7 1 0 0 39 2
2014–15 34 2 5 1 11 1 3 0 53 4
2015–16 30 2 0 0 11 0 41 2
2016–17 30 2 3 1 11 0 3 0 47 3
2017–18 28 2 2 0 11 3 3 0 44 5
Tổng cộng 320 23 34 2 89 8 9 0 452 33
Tổng cộng sự nghiệp 350 29 34 2 89 8 9 0 482 39

1 Bao gồm Supercopa de España.
2 Bao gồm UEFA Super CupFIFA Club World Cup.

Danh hiệuSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Fluminense
  • Campeonato Carioca: 2005
  • Taça Rio: 2005
Real Madrid

Quốc giaSửa đổi

Brasil
  • Huy chương Đồng Olympic 2008
  • Huy chương Bạc Olympic 2012
  • FIFA Confederations Cup: 2013
  • FIFA U-17 World Cup: Á quân (2005)

Cá nhânSửa đổi

  • 2006 Campeonato Brasileiro Série A Team of the Year
  • UEFA Team of the Year: 2011
  • FIFA/FIFPro World XI: 2012

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “2014 FIFA World Cup Brazil: List of Players” (PDF). FIFA. Ngày 11 tháng 6 năm 2014. tr. 6. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ “Player Profile”. Real Madrid C.F Official Web Site. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 

Liên kết ngoàiSửa đổi