Trong hóa học, mesylat là muối hoặc este bất kỳ của axit methanesulfonic (CH3SO3H).hoặc CSO3H4

Cấu trúc phân tử của anion mesylat
Mô hình của một anion mesylat

Trong muối, mesylate đóng vai trò một anion CH3SO3. Theo phiên âm quốc tế với với trò là một anion, mesylate có tên đúng là mesilat (ví dụ như imatinib mesilat, muối mesilat của imatinib)

Mesylate este là một nhóm các hợp chất hữu cơ có chung một nhóm chức với cấu trúc tổng quát CH3SO2O–R, viết tắt là MsO-R, trong đó R là một chất thế hữu cơ. Mesylate được coi là một nhóm cho electron trong các phản ứng thay thế nucleophin.

Điều chếSửa đổi

Mesylat thường được điều chế từ cồn và methanesulfonyl clorua với sự hiện diện của bazơ, như triethylamine

MesylSửa đổi

Mesyl là nhóm chức liên quan của Mesylat, viết tắt cho nhóm chức methanesulfonyl hoặc CH3SO2 (Ms). Ví dụ, metansulfonyl clorua thường được gọi là mesyl clorua. Trong khi các mesylat thường không bền vững về mặt thủy phân, các nhóm mesyl, khi gắn với nitơ thì có đặc tính thủy phân mạnh mẽ hơn[1]. Nhóm chức năng này xuất hiện trong nhiều loại thuốc, đặc biệt là thuốc liên quan đến tim (tức là thuốc chống loạn nhịp tim). Ví dụ như Sotalol, ibutilide, sematilide, Dronedaron, Dofetilide, E-4031Bitopertin.

Trong tự nhiênSửa đổi

Một mẫu đá từ Nam Cực đã được tìm thấy có chứa một lượng nhỏ magie methanesulfonate dodecahydrate, được công nhận là khoáng chất ernstburkeite. Đây là một loại khoáng chất rất hiếm gặp trên thế giới. [2][3]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Valerie Vaillancourt, Michele M. Cudahy, Matthew M. Kreilein and Danielle L. Jacobs "Methanesulfonyl Chloride" in E-EROS Encyclopedia for Reagents in Organic Synthesis. doi:10.1002/047084289X.rm070.pub2
  2. ^ Güner, Fatma Elif Genceli; Sakurai, Toshimitsu; Hondoh, Takeo (2013). “Ernstburkeite, Mg(CH3SO3)2·12H2O, a new mineral from Antarctica”. European Journal of Mineralogy. 25 (1): 78–83. doi:10.1127/0935-1221/2013/0025-2257.
  3. ^ Ernstburkeite, Mindat