Miên Tung (chữ Hán: 綿崧; 31 tháng 5 năm 1780 - 27 tháng 12 năm 1837), Ái Tân Giác La, là một Tông thất của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.

Cuộc đờiSửa đổi

Miên Tung sinh vào giờ Sửu, ngày 28 tháng 4 (âm lịch) năm Càn Long thứ 45 (1780), trong gia tộc Ái Tân Giác La. Ông là con trai thứ tư của Bối tử Vĩnh Trạch, mẹ ông là Kế Phu nhân Khương Giai thị (姜佳氏). Ông là em ruột của Phụng ân Trấn quốc công Miên Cương.

Năm Gia Khánh thứ 4 (1799), tháng 12, ông được phong tước Nhất đẳng Phụ quốc Tướng quân (一等輔國將軍). Sau đó nhậm chức Nhị đẳng Thị vệ.

Năm Đạo Quang thứ 15 (1835), tháng 6, con trai ông là Trấn quốc công Dịch Khuê bị đoạt tước, nên ông được tập tước Hằng Thân vương đời thứ 8, nhưng Hằng vương phủ không phải thừa kế võng thế, nên ông chỉ được phong làm Phụng ân Phụ quốc công (奉恩輔國公).

Năm thứ 17 (1837), ngày 1 tháng 12 (âm lịch), giờ Hợi, ông qua đời, thọ 58 tuổi. Tước vị sẽ do Dịch Lễ - con trai trưởng của Phó Đô thống Miên Hoài (綿懷) - con thừa tự của Hằng Kính Quận vương Vĩnh Hạo tập tước.

Gia quyếnSửa đổi

Thê thiếpSửa đổi

  • Đích Phu nhân: Phí Mạc thị (費莫氏), con gái của Chủ sự Quan Bảo (官保).
  • Thứ thiếp: Lý thị (李氏), con gái của Cảnh Thái (景泰).

Hậu duệSửa đổi

Con traiSửa đổi

  1. Dịch Tảo (奕藻; 1797 - 1848), mẹ là Thứ thiếp Lý thị. Có bốn con trai.
  2. Dịch Khuê (奕奎; 1803 - 1841), mẹ là Thứ thiếp Lý thị. Năm 1811 được tập tước Hằng Thân vương và được phong Phụng ân Trấn quốc công (奉恩鎭國公). Năm 1835 bị đoạt tước. Có ba con trai.
  3. Tam tử (1808 - 1808), mẹ là Đích Phu nhân Phí Mạc thị. Chết yểu.
  4. Dịch Tuân (奕恂; 1810 - 1812), mẹ là Thứ thiếp Lý thị. Chết yểu.
  5. Dịch Tu (奕修; 1813 - 1815), mẹ là Đích Phu nhân Phí Mạc thị. Chết yểu.

Tham khảoSửa đổi