Molypden(V) clorua là hợp chất vô cơ có thành phần gồm hai nguyên tố là molypdenclo, với công thức hóa học được quy định là MoCl5. Hợp chất thường tồn tại dưới trạng thái đime [MoCl5]2. Chất rắn bay hơi này được sử dụng trong nghiên cứu để tạo thành các hợp chất molypden, nó nhạy với độ ẩm và hòa tan trong dung môi clo. Cái tên khác mà hợp chất này thường được gọi là molypden pentaclorua.

Molypden(V) clorua
Mo2Cl10Sttructure.png
Molypden(V) clorua
Molybdenum(V)-chloride-from-xtal-3D-balls.png
Ball-and-stick model of the Mo2Cl10 molecule in the crystal structure
Danh pháp IUPACMolybdenum(V) chloride
Molybdenum pentachloride
Nhận dạng
Số CAS10241-05-1
PubChem61497
Số EINECS233-575-3
Số RTECSQA4690000
Thuộc tính
Công thức phân tửMoCl5
Khối lượng mol273,2135 g/mol
Bề ngoàiChất rắn lục thẫm
hút ẩm
chất thuận từ
Khối lượng riêng2,928 g/cm3
Điểm nóng chảy 194 °C (467 K; 381 °F)
Điểm sôi 268 °C (541 K; 514 °F)
Độ hòa tan trong nướcthủy phân
Độ hòa tantan trong ete khan, ancol khan, các dung môi hữu cơ
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Điều chế và tính chấtSửa đổi

MoCl5 được điều chế bằng cách clo hóa kim loại Mo nhưng ngoài ra cũng có thể clo hóa molypden(VI) oxit MoO3. Hexaclorua không ổn định MoCl6 không được sản xuất theo cách này.[1]

MoCl5 là một chất oxy hóa mạnh. Nó bị khử bởi MeCN để tạo ra một phức hợp da cam, MoCl4(MeCN)2, và ngược lại với THF để tạo ra MoCl4(THF)2, tiền thân của các phức hợp chứa molypden.[2] MoCl5 bị khử bởi HBr để tạo MoBr4. Phản ứng brom hóa được tiến hành trong etylbromua ở nhiệt độ -50 °C, tạo thành hợp chất MoBr5 như một chất trung gian. Khi nóng lên đến 20°C, Br2 được sản xuất và trạng thái oxi hóa chính thức của molypden thay đổi từ +5 đến +4. Sự chuyển đổi được thể hiện qua phương trình:

2MoCl5 + 10HBr → 2MoBr4 + 10HCl + Br2

MoCl5 là một axit Lewis tốt đối với các phối tử không có thể oxi hóa. Nó tạo thành một sán phẩm cộng với clorua để hình thành [MoCl6]-. Trong tổng hợp hữu cơ, hợp chất này thường được sử dụng trong quá trình clo hóa, quá trình khử oxy, và phản ứng oxi hóa.[3]

Cân nhắc an toànSửa đổi

MoCl5 là một chất oxy hóa mạnh và dễ dàng thủy phân để giải phóng HCl.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Tamadon, Farhad; Seppelt, Konrad (2013). “The Elusive Halides VCl5, MoCl6, and ReCl6”. Angew. Chem. Int. Ed. 52: 767–769. doi:10.1002/anie.201207552. 
  2. ^ Dilworth, J. R.; Richards, R. L. (1990). “The Synthesis of Molybdenum and Tungsten Dinitrogen Compounds”. Inorg. Synth. 28: 33–45. ISBN 0-471-52619-3. 
  3. ^ Kauffmann, T.; Torii, S.; Inokuchi, T. (2004). “Molybdenum(V) Chloride”. Encyclopedia of Reagents for Organic Synthesis. New York, NY: J. Wiley & Sons. doi:10.1002/047084289.