Momoland

nhóm nhạc nữ người Hàn Quốc

Momoland (Hangul: 모모랜드, cách điệu thành MOMOLAND) là nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được công ty MLD Entertainment (trước đây là Duble Kick Company) thành lập thông qua chương trình truyền hình thực tế Finding Momoland vào năm 2016.[1][2] Hyebin, Yeonwoo, Jane, Nayun, JooE, Ahin và Nancy là những người giành chiến thắng chương trình và trở thành bảy thành viên chính thức của nhóm. Nhóm nhạc ra mắt vào ngày 10 tháng 11 năm 2016 với EP Welcome to Momoland. Vào năm 2017, Momoland bổ sung thêm hai thành viên Daisy và Taeha. Vào năm 2019, TaehaYeonwoo rời nhóm nhạc. Vào năm 2020, Daisy rời nhóm nhạc.

Momoland
모모랜드
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danhMMLD
Nguyên quánSeoul,Hàn Quốc Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2016 (2016)–nay
Công ty quản lýMLD Entertainment
Hãng đĩa
Hợp tác vớiShinsadong Tiger
Website
Thành viên
Cựu thành viên
Thông tin YouTube
Kênh
Năm hoạt động2020-nay
Thể loạiÂm nhạc
Lượt đăng ký431.000
  • (tính đến 24/12/2020)
YouTube Silver Play Button 2.svg100.000 lượt đăng ký 2020

Lịch sửSửa đổi

Trước khi ra mắtSửa đổi

  • Hyebin từng là người mẫu ảnh và dụng nghệ danh là Cherry, sau đó mới trở thành thực tập sinh của một công ty giải trí lớn ở Hàn
  • Yeonwoo từng là thực tập sinh tại một công ty giải trí và đồng thời xuất hiện trong nhiều MV của Kim Yong-Chul cùng với 2 thành viên nữa của Momoland là Hyebin và JooE.
  • Jane từng tham gia thi tuyển cho rất nhiều công ty khác nhưng bất thành. Theo thông tin từ cô cho biết cô từng là thực tập sinh cũ của SS Entertainment.
  • Taeha đã được biết đến thông qua chương trình thực tế Produce 101 mùa 1, tuy sở hữu ngoại hình lung linh và tài năng, nhưng bị loại ở tập 8, đứng vị trí thứ 50. Ngay sau đó Taeha lọt vào mắt xanh của một công ty giải trí ở Hàn và trở thành thực tập sinh đây. Theo nhiều thông tin cho hay trước đó năm 2009 cô từng tham gia cuộc thi Superstar K và từng được dự định debut cùng với WJSN (Nhóm nhạc nữ gồm 13 thành viên debut ngày 25/02/2016)
  • Daisy từng là thực tập sinh cho một công ty khác và được dự kiến sẽ tham gia show Sixteen. Ngoài các hoạt động cùng nhóm, Daisy còn là mẫu ảnh và là người dẫn chương trình.
  • Jooe từng tham gia nhiều show truyền hình như Kim Saeng Min’s Veteran, King of Masked Singer, Salty Tour. Bên cạnh đó cô còn là MC cho chương trình Get It Beauty 2018, Fallen For You của đài JTBC2 cùng Jung Hyung Don và Jung Se Woon.
  • Ahin từ năm 6 tuổi cô đã chuyển đến sống tại Thượng Hải,Trung Quốc gần 10 năm, và ở Đài Loan trong 2 năm. Do đó cô có thể thạo cả tiếng Anh, Quan Thoại và nhất là cả tiếng Tây Ban Nha.
  • Nancy có bố là cựu quân nhân Hoa Kỳ và và mẹ là một nghệ sĩ violin. Tuy sinh ra tại Hàn nhưng Nancy lại được chuyển đến Seattle, Hoa Kỳ năm 2002. Năm 2009, Nancy trở lại Hàn với vai trò là một nghệ sĩ nhạc kịch. Từ nhỏ khi ở nước ngoài Nancy đã là người mẫu nhí và là thành viên của nhóm hip-hop Cutie Pies và từng tham gia Korea’s Got Talent. Đồng thời cũng góp mặt trong MV Stand By Me của SNUPER và Dangerous. Nancy còn trở thành người dẫn chương trình cho Show Pops in Seoul.
 
Momoland vào ngày 30 tháng 7 năm 2017

Vào tháng 6 năm 2016, chương trình Finding Momoland của Mnet đã bắt đầu, một chương trình thực tế được tạo ra bởi Duble Kick Entertainment, nơi một nhóm gồm 7 thành viên được chọn từ 10 học viên. Họ đã quyết định rằng các thành viên sẽ ra mắt, nhưng Final Mission không thể thu 3.000 khán giả, nên việc ra mắt chính thức đã bị trì hoãn trong một thời gian để chuẩn bị cho sự kiện ra mắt, quảng bá, họp mặt fan và đường phố.[3]

2016–2017: Ra mắt, Finding Momoland, Welcome to MomolandSửa đổi

 
Momoland tại Hero Concert ở Seoul vào ngày 29 tháng 11 năm 2017.

Buổi ra mắt đầu tiên của nhóm được tổ chức vào ngày 9 tháng 11 cùng năm. Vào ngày 10 tháng 11, họ phát hành bản mở rộng ra mắt đầu tiên Welcome to Momoland và ra mắt thông qua chương trình M Countdown.[4] Vào ngày 27 tháng 12, 6 thành viên trừ Yeonwoo, người ngừng ngưng hoạt động do bị đau lưng, tham dự SBS Gayo Daejeon.[5] Vào tháng 10 năm 2016, Momoland, được bổ nhiệm làm đại sứ PR cho Kế hoạch NGO phát triển cứu trợ quốc tế Hàn Quốc, tình nguyện tại Làng Phúc Lương ở Thái Nguyên, Việt Nam từ ngày 12 đến 16 tháng 1 năm 2017, để khuyến khích sinh viên Happy Mov tham gia Dịch vụ xây dựng trường mẫu giáo.[6]

 
Momoland biểu diễn tại Pyeongchang Winter Olympics G-100 concert vào ngày 30 tháng 1 năm 2018.

Vào ngày 28 tháng 3, Duble Kick Company thông báo rằng Daisy và Taeha sẽ được thêm vào nhóm, tăng nhóm lên 9 thành viên. Vào ngày 25 tháng 4, nhóm đã có một sự trở lại thông qua The Show. Vào ngày 26 tháng 1, đĩa đơn kỹ thuật số của nhóm Wonderful Love đã được phát hành.[7] Cùng năm đó, ngày 3 tháng 6, KBS 2TV Music Bank đã phát phiên bản EDM của Wonderful Love được phát hành dưới dạng đĩa đơn kỹ thuật số vào ngày 16 tháng 6.[8][9] Vào ngày 22 tháng 7, nhóm đã biểu diễn phiên bản EDM của Wonderful Love trên The Show. Vào ngày 22 tháng 8 năm 2017, họ phát hành EP thứ 2, Freeze!, ra mắt ca khúc chủ đề Freeze thông qua The Show trong cùng 1 ngày.[10]

2018: "Great!", "Fun To The World", đột phá và sự nổi tiếng được công nhậnSửa đổi

Vào ngày 3 tháng 1 năm 2018, nhóm đã trở lại với EP thứ 3, Great! với ca khúc chủ đề Bboom Bboom.[11] Cùng tháng đó, Serebro cáo buộc Momoland ăn cắp bài hát Mi Mi Mi với Bboom Bboom.[12] Nhà soạn nhạc của "Bboom Bboom", Shinsadong Tiger bác bỏ cáo buộc bằng cách chỉ ra rằng "dòng bass thường được nghe trong thể loại retro hoặc electro swing, cũng như hợp âm 4-stanza.[13] Ngày 11 tháng 1, nhóm biểu diễn và chiến thắng trong chương trình Mnet's M Countdown.

Momoland tổ chức các sự kiện quảng cáo ở TokyoOsaka từ ngày 28 tháng 2 đến ngày 4 tháng 3 năm 2018. Nhóm đã thu hút 25.000 khán giả tại một sự kiện được tổ chức tại Nhật Bản trong 4 ngày. Khoảng 100 phương tiện truyền thông cũng tham gia vào showcase được tổ chức tại Tower Records ở Shibuya.[14] Momoland cũng biểu diễn các bài hát như "JJan! Koong! Kwong", "Freeze", "Wonderful Love" (EDM version), và "Bboom Bboom". Momoland cũng đã ký hợp đồng với King Records để phát hành debut tại Nhật Bản vào ngày 13 tháng 6 năm 2018, cũng như phiên bản tiếng Nhật của single "Bboom Bboom" của nhóm.[15]

Vào ngày 23 tháng 5, Duble Kick Company đã xác nhận rằng Momoland sẽ trở lại vào ngày 26 tháng 6 năm 2018.[16] Công ty xác nhận vào ngày 7 tháng 6 rằng nhóm sẽ phát hành EP thứ 4 có tựa đề Fun to the World.[17] Vào ngày 9 tháng 8, Momoland trở thành nhóm nhạc nữ đầu tiên - và hành động thứ 2 - giành được chứng nhận Bạch kim bởi Gaon Music Chart, với hơn 100 triệu lượt xem cho bài hát "Bboom Bboom".[18]

2019: Album "SHOW ME" Taeha và Yeonwoo rời nhóm, single album ''Thumbs Up''Sửa đổi

Đúng 6h tối 20/3 (giờ địa phương), MOMOLAND đã "thả xích" cho album mới "SHOW ME" cùng ca khúc chủ để mang tên "I’m So Hot". Sau thành công bất ngờ của "BBoom BBoom" và "BAAM" năm 2018, màn tái xuất của các cô gái cũng nhận được nhiều sự quan tâm của người hâm mộ. Tuy nhiên, girlgroup đã không thể comeback với đội hình đầy đủ khi 2 thành viên Daisy và Taeha vắng mặt do vấn đề sức khỏe và những lý do cá nhân khác.[19][20] Ngày 30 tháng 11, MLD xác nhận Taeha và Yeonwoo rời nhóm. Taeha chấm dứt hợp đồng với MLD, còn Yeonwoo vẫn ở lại nhưng chuyển hướng sang diễn xuất. Về Daisy, vẫn đang được thảo luận.

Ngày 30 tháng 12, Momoland chính thức trở lại với single album thứ 2 mang tên "Thumbs Up" vào 18h cùng với MV chủ đề cùng tên.

2020: Daisy rời nhóm, ''Tiki Taka'', tiến ra toàn cầu, Ready or NotSửa đổi

Ngày 13 tháng 5, Daisy đã rời nhóm nhưng sẽ vẫn trực thuộc MLD.

Ngày 20 tháng 5, nhóm trở lại với MV ''Tiki Taka''. Ngày 11 tháng 6, nhóm phát hành Special MV " Starry Night

Vào ngày 29 tháng 6, MLD Entertainment thông báo nhóm đã ký hợp đồng với ICM Partners để tiến vào thị trường Mỹ.

Vào ngày 17 tháng 11 năm 2020, đĩa đơn thứ ba Ready or Not, với ca khúc chủ đạo cùng tên được phát hành.

Thành viênSửa đổi

  • Chú thích: In đậm là trưởng nhóm
Thành viên hiện tại
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch Vai trò
Latinh Hangul Hanja Kana Latinh Hangul Hanja Kana Hán-Việt
Hyebin 혜빈 慧彬 ヘビン Lee Hye-bin 이혜빈 李慧彬 イ・ヘビン Lý Huệ Bân 12 tháng 1, 1996 (25 tuổi)   Andong, Gyeongsang-buk, Hàn Quốc   Hàn Quốc Leader, Lead rapper, vocalist
Jane 제인 ジェイン Sung Ji-yeon 성지연 成智筵 ソン・ジヨン Thành Trí Diên 20 tháng 12, 1997 (23 tuổi)   Changwon, Gyeongsang-nam, Hàn Quốc Main dancer, lead vocalist, rapper
Nayun 나윤 娜允 ナユン Kim Na-yoon 김나윤 金娜允 キム・ナユン Kim Na Duẫn 31 tháng 7, 1998 (22 tuổi)   Seoul, Hàn Quốc Vocalist, rapper
JooE 주이 珠伊 ジュイ Lee Joo-won 이주원 李珠園 イ・ジュウォン Lý Châu Viên 18 tháng 8, 1999 (21 tuổi)   Bucheon, Gyeonggi-do, Hàn Quốc Main rapper, lead vocalist, lead dancer
Ahin 아인 娥仁 アイン Lee Ah-in 이아인 李娥仁 イ・アイン Lý Nga Nhân 27 tháng 9, 1999 (21 tuổi)   Wonju, Gangwon-do, Hàn Quốc Main vocalist
Nancy 낸시 南希 ナンシー Lee Geu-Roo[21] 이그루 李格魯 イ・グル Lý Thừa Lợi 13 tháng 4, 2000 (21 tuổi)   Daegu, Hàn Quốc Lead vocalist, lead dancer, Visual , Center, Face of group
Nancy Jewel McDonie 낸시맥도니 南希·潔韋兒·麥多尼 ナンシー・ジュエル・マクドニー Na Hi Khiết Vi Nghê Mạch Đa Ni   Hoa Kỳ
Thành viên cũ
Yeonwoo 연우 妍雨 ヨンウ Lee Da-bin 이다빈 李多斌 イ・ダビン Lý Đa Bân 1 tháng 8, 1996 (24 tuổi)   Seoul, Hàn Quốc   Hàn Quốc Lead dancer, lead rapper, vocalist, Visual
Taeha 태하 泰河 テハ Kim Tae-ha 김태하 金泰河 キム・テハ Kim Thái Hà 3 tháng 6, 1998 (22 tuổi)   Jeonju, Jeolla-buk, Hàn Quốc Main vocalist
Daisy 데이지 デイジー Yoo Jeong-ahn 유정안 柳貞安 ユ・ジョンアン Liễu Trinh An 22 tháng 1, 1999 (22 tuổi)   Seoul, Hàn Quốc Main dancer, Main rapper, vocalist

Dòng thời gianSửa đổi

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

Album tổng hợpSửa đổi

Danh sách các album tổng hợp với chi tiết chọn lọc, vị trí trên bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận
Tiêu đề Chi tiết Vị trí
cao nhất
Doanh số
JPN
[22]
Momoland The Best ~Korean Ver.~ 26

EPSửa đổi

Danh sách các EP với chi tiết chọn lọc, vị trí trên bảng xếp hạng và doanh số
Tiêu đề Chi tiết Vị trí
cao nhất
Doanh số
KOR
[24]
Welcome to Momoland
  • Ngày phát hành: Ngày 10 tháng 11 năm 2016
  • Hãng đĩa: Dublekick Company
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
Danh sách bài hát
  1. Welcome to Momoland
  2. JJan! Koong! Kwang! (짠쿵쾅)
  3. Lovesick (상사병)
  4. A Fuss (어기여차)
  5. JJan! Koong! Kwang! (짠쿵쾅) (Inst.)
  6. A Fuss (어기여차) (Inst.)
28
Freeze!
  • Ngày phát hành: Ngày 22 tháng 8 năm 2017
  • Hãng đĩa: Dublekick Company
  • Format: CD, tải nhạc số
Danh sách bài hát
  1. Freeze (꼼짝마)
  2. I Like It (좋아)
  3. What Planet Are You From? (너, 어느 별에서 왔니)
  4. Orgel (오르골)
  5. Wonderful Love (어마어마해) (EDM ver.)
17
Great!
  • Ngày phát hành: Ngày 3 tháng 1 năm 2018
  • Hãng đĩa: Dublekick Company
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
3
Fun to the World
  • Ngày phát hành: Ngày 26 tháng 6 năm 2018
  • Hãng đĩa: MLD Entertainment[a]
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
6
Show Me
  • Ngày phát hành: Ngày 20 tháng 3 năm 2019
  • Hãng đĩa: MLD Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
7

Đĩa đơnSửa đổi

Danh sách các đĩa đơn với vị trí trên bảng xếp hạng chọn lọc, doanh số, năm phát hành và tên album
Tiêu đề Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số[upper-alpha 1] Chứng nhận Album
KOR
[30]
KOR
Hot

[31]
JPN
[32]
JPN
Hot

[33]
US World
[34]
"JJan! Koong! Kwang!" (짠쿵쾅) 2016 - | rowspan="3" style="background: #ececec; color: grey; vertical-align: middle; text-align: center; " class="table-na" | Không có Welcome to Momoland
"Wonderful Love" (어마어마해) 2017 Freeze!
"Freeze" (꼼짝마)
"Bboom Bboom" (뿜뿜)[b] 2018 2 2 4 2 5
  • KOR: 2,500,000[35]
  • JPN: 24,157 (Phy.)[36]
Great!
"Baam"[d] 6 12 12 24 20
  • JPN: 13,513 (Phy.)[38]
Fun to the World
"I'm So Hot"[e] 2019 81 34 84 82 89
  • JPN: 10,312 (Phy.)[39]
Show Me
"—" cho biết sản phẩm không lọt vào bảng xếp hạng hay phát hành ở khu vực này.
  1. ^ Số liệu bán hàng cho các bài hát được dựa trên lượt tải nhạc số, ngoại trừ ghi chú.

Danh sách phimSửa đổi

Chương trình truyền hình

Năm Tên Network Member(s) Ghi chú
2017 Weekly Idol MBC Every 1 Tất cả thành viên (trừ Daisy và TaeHa) Tập 288
2020 Inkigayo SBS Tất cả (MC đặc biệt) Tập 1059

Phim truyền hình

Năm Tên Network Member(s) Ghi chú
2018 Dae Jang Geum Is Watching MBC Hyebin Daisy JooE Nancy Tập 1 (cameo)

Người mẫu tạp chíSửa đổi

Năm Tạp chí Thành viên
2018 W Korea số tháng 8 Daisy, Nancy, Hyebin, JooE

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Asia Model AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2017 Momoland Best New Star / New Star Singer[40] Đoạt giải

4th Korea-China Management AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2017 Momoland Asia Rising Star[41] Đoạt giải

Mnet Asian Music AwardsSửa đổi

Asia Artist AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2017 Momoland Best New Female Artist Đoạt giải
Artist of the Year Đoạt giải
Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2017 MOMOLAND Rising Star Award Đoạt giải
2018 MOMOLAND "Bboom Bboom" & "BAAM" Best Icon Award Đoạt giải

Korea Brand AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2018 Momoland Idol of the Year Đoạt giải

MBC Plus X Genie Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2018 MOMOLAND "BBoom BBoom" Best Female Dance Performance Đoạt giải

Billboard Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2018 MOMOLAND Global Music Group Đoạt giải

Chương trình âm nhạcSửa đổi

The ShowSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2018 6 tháng 2 "BBoom BBoom"
2019 26 tháng 3 "I'm So Hot"
2 tháng 4

Show ChampionSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2018 31 tháng 1 "BBoom BBoom"
2019 3 tháng 4 "I'm So Hot"

M CountdownSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2018 11 tháng 1 "BBoom BBoom"
22 tháng 2
2020 9 tháng 1 "Thumbs Up"

Music BankSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2018 23 tháng 2 "BBoom BBoom"

InkigayoSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2018 12 tháng 3 "BBoom BBoom"

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “[공식입장] 모모랜드 소속사, 더블킥컴퍼니→MLD엔터테인먼트 사명변경”. OSEN (bằng tiếng Hàn). ngày 30 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018.
  2. ^ “모모랜드, '짠쿵쾅'으로 드디어 데뷔” (bằng tiếng Korean). TenAsia. ngày 10 tháng 11 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ “Mnet's Survival Program "Finding Momoland" debut delayed for Final Mission Failure”. Naver (bằng tiếng Hàn). ngày 17 tháng 9 năm 2016.
  4. ^ “Momoland to debut in M! Countdown's 500th episode”. Asian Economy (bằng tiếng Hàn). ngày 11 tháng 11 năm 2016.
  5. ^ “Momoland to host SBS Gayo Daejeon”. 10 Asia (bằng tiếng Hàn). ngày 26 tháng 12 năm 2016.
  6. ^ “Girl group Momoland volunteered at the Pak Luong Village in Taipei, Vietnam”. dongA (bằng tiếng Hàn). ngày 18 tháng 1 năm 2017.
  7. ^ “Momoland added two members and releases new song on January 26”. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). ngày 13 tháng 4 năm 2017.
  8. ^ “Momoland released the EDM version of "Wonderful Love" on June 3”. IsPlus (bằng tiếng Hàn). ngày 31 tháng 5 năm 2017.
  9. ^ “Momoland comeback on The Show with Kim Young Cheol”. 10 Asia (bằng tiếng Hàn). ngày 21 tháng 7 năm 2017.
  10. ^ “Momoland comeback with Freeze!”. TV Report (bằng tiếng Hàn). ngày 10 tháng 8 năm 2017.
  11. ^ “Momoland releases new mini album 'Great!' teaser images with mature beauty”. 10 Asia (bằng tiếng Hàn). ngày 15 tháng 12 năm 2017.
  12. ^ “모모랜드 '뿜뿜' 표절 의혹 제기..소속사 "작곡가에게 확인 중" (bằng tiếng Hàn). Naver. ngày 25 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2018.
  13. ^ “Shinsadong Tiger clears the plagiarism issue”. ngày 25 tháng 1 năm 2018.
  14. ^ “MOMOLAND、初の来日イベントに計2万5千人のファンが集結…日韓の関係者も驚き - ENTERTAINMENT - 韓流・韓国芸能ニュースはKstyle”. Kstyle. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2018.
  15. ^ “MOMOLAND「目標は紅白」…6月に日本デビュー決定!日本ファンミーティング開催も発表 - MUSIC - 韓流・韓国芸能ニュースはKstyle”. Kstyle. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2018.
  16. ^ “[공식입장] 모모랜드, 6월 신사동호랭이 손잡고 컴백…'뿜뿜' 시너지 잇는다”. Naver. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2018.
  17. ^ “모모랜드(MOMOLAND) 낸시X혜빈, 새 앨범 티저 공개…'파격적인 콘셉트'. topstarnews. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2018.
  18. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2018.
  19. ^ “2019:MOMOLAND đã "thả xích" cho album mới "SHOW ME" cùng ca khúc chủ để mang tên "I'm So Hot".
  20. ^ “MV COMEBACK GÂY TRANH CÃI, MOMOLAND VẪN ĐƯỢC LÒNG FAN VIỆT VÌ MẶC ÁO DÀI QUÁ ĐẸP”.
  21. ^ Nancy đã đổi tên từ Lee Seung-ri sang Lee Geu-roo vào ngày 9 tháng 5 năm 2019
  22. ^ オリコンランキング [Oricon Rankings] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2018. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  23. ^ Tổng doanh thu của Momoland The Best ~Korean Ver.~:
  24. ^ “Gaon Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association (KMCIA). Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2018.
  25. ^ Doanh số tham khảo:
  26. ^ Doanh số tham khảo:
  27. ^ Doanh số tham khảo:
  28. ^ Sales references:
  29. ^ Doanh số tham khảo:
  30. ^ “Gaon Digital Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2018.
  31. ^ Kpop Hot 100:
    • The Kpop Hot 100 was discontinued beginning with the ngày 16 tháng 7 năm 2014 issue date. On the issue dated May 29 – ngày 4 tháng 6 năm 2017, the chart was re-established.
    • “Bboom Bboom”. ngày 28 tháng 5 năm 2018.
    • “Baam”. ngày 15 tháng 7 năm 2018.
    • “I'm So Hot”. ngày 31 tháng 3 năm 2019.
  32. ^ “Oricon Singles Chart” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018.
  33. ^ Peak positions for Momoland's singles on Billboard Japan Hot 100:
  34. ^ “World Digital Song Sales”. Billboard. ngày 2 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2018.
  35. ^ a ă “Gaon Certification - Download”. Gaon Chart. ngày 11 tháng 7 năm 2019.
  36. ^ Cumulative sales for "Bboom Bboom (Japanese version)":
  37. ^ “Gaon Certification - Streaming”. Gaon Chart. ngày 9 tháng 8 năm 2018.
  38. ^ Cumulative sales for "Baam (Japanese version)":
  39. ^ Cumulative sales for "I'm So Hot (Japanese version)":
  40. ^ “MOMOLAND wins at Asia Model Awards”.
  41. ^ “MOMOLAND attends 2017 Korea-China Management Awards”.
  1. ^ Vào ngày 30 tháng 5 năm 2018, Dublekick Company đổi tên thành MLD Entertainment[1]
  2. ^ "Bboom Bboom (phiên bản tiếng Nhật)" phát hành vào ngày 13 tháng 6 năm 2018 là đĩa đơn tiếng Nhật đầu tay của Momoland.
  3. ^ "Bboom Bboom" đạt chứng nhận bạch kim với 100 triệu stream vào tháng 8 năm 2018 và với 2,5 triệu lượt tải xuống vào tháng 7 năm 2019.[35][37]
  4. ^ "Baam (phiên bản tiếng Nhật)" phát hành vào ngày 7 tháng 11 năm 2018 là đĩa đơn tiếng Nhật thứ hai của Momoland.
  5. ^ "I'm So Hot (phiên bản tiếng Nhật)" phát hành vào ngày 8 tháng 5 năm 2019 là đĩa đơn tiếng Nhật thứ ba của Momoland.

Liên kết ngoàiSửa đổi