Mở trình đơn chính

Chính phủ Lý Khắc CườngChính phủ Nhân dân Trung ương Trung Quốc từ năm 2013. Thủ tướng Lý Khắc Cường nhậm chức ngày 15 tháng 3 năm 2013. Nó kế tiếp chính phủ Ôn Gia Bảo. Thủ tướng Lý Khắc Cường cũng là thành viên cao cấp Ủy ban Thường vụ Bộ Chính trị khóa XVIII và khóa XIX, cơ quan ra quyết định hàng đầu của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

Chính phủ Lý Khắc Cường
李克强政府
Flag of the People's Republic of China.svg
Quốc vụ viện khóa XII & khóa XIII của Trung Quốc
Incumbent
Li Keqiang (cropped).jpg
Ngày thành lập15 tháng 3 năm 2013 (Nội các I)
19 tháng 3 năm 2018 (Nội các II)
Thành viên và tổ chức
Đứng đầu Nhà nướcTập Cận Bình
Lãnh đạo Chính phủLý Khắc Cường
Phó lãnh đạo Chính phủ1st: Trương Cao LệHàn Chính
2nd: Lưu Diên ĐôngTôn Xuân Lan
3rd: Uông DươngHồ Xuân Hoa
4th: Mã KhảiLưu Hạc
Thành viên hiện tại35
Bộ trưởng bị loại
(Mất/Từ chức/Miễn nhiệm)
16
Số Bộ trưởng49
Đảng chính trịMặt trận thống nhất được lãnh đạo bởi Đảng Cộng sản Trung Quốc
Tình trạng trong Nghị việnHệ thống đơn đảng
Lịch sử
Bầu cửĐại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc 2013
Bầu cử tiếp theoĐại biểu Nhân dân toàn quốc 2018
Cơ quan lập phápĐại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc khóa XII
Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc khóa XIII
Ngân sáchThu nhập: 80,245 tỷ Nhân dân tệ
Chi phí: 95,745 tỷ Nhân dân tệ
Khác: Giảm ¥15,500 tỷ Nhân dân tệ
Chính phủ Lý Khắc Cường
Giản thể 李克强政府
Phồn thể 李克強政府
Nội các Lý Khắc Cường
Giản thể 李克强内阁
Phồn thể 李克強內閣

Tại Hội nghị lần thứ nhất Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc Trung Quốc khóa XII vào tháng 3 năm 2013, Lý Khắc Cường được Chủ tịch nước mới Tập Cận Bình bổ nhiệm thay thế Ôn Gia Bảo làm Thủ tướng Quốc vụ viện, người đứng đầu chính phủ Trung Quốc, theo sự phê chuẩn của Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc.[1] Tại Hội nghị lần thứ nhất Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc Trung Quốc khóa XIII vào tháng 3 năm 2018, Lý Khắc Cường được Chủ tịch nước Tập Cận Bình bổ nhiệm theo sự phê chuẩn của Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc tái phục vụ với tư cách là Thủ tướng.[2]

Theo Hiến pháp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Chủ tịch nước đề cử Thủ tướng Quốc vụ viện và Thủ tướng đề cử các Phó Thủ tướng Quốc vụ viện, các Ủy viên Quốc vụ và Bộ trưởng. Các đề cử được phê chuẩn bởi Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc bằng sự bỏ phiếu.

Nội các I (Quốc vụ viện khóa XII)Sửa đổi

Nội các I Lý Khắc Cường (Các thành viên Quốc vụ viện khóa XII)
tháng 3 năm 2013 – tháng 3 năm 2018
Chức vụ Viên chức Sinh
năm
Đảng Nhậm
chức
Từ
chức
Thủ tướng Quốc vụ viện Lý Khắc Cường
李克强
1955   CPC
(Ủy ban Thường vụ Bộ Chính trị)
2013 2018
Phó Thủ tướng Quốc vụ viện Trương Cao Lệ
张高丽
1946   CPC
(Ủy ban Thường vụ Bộ Chính trị)
2013[3] 2018
Phó Thủ tướng Quốc vụ viện Lưu Diên Đông
刘延东
(nữ)
1945   CPC
(Bộ Chính trị)
2013[3] 2018
Phó Thủ tướng Quốc vụ viện Uông Dương
汪洋
1955   CPC
(Bộ Chính trị)
2013[3] 2018
Phó Thủ tướng Quốc vụ viện Mã Khải
马凯
1946   CPC
(Bộ Chính trị)
2013[3] 2018
Ủy viên Quốc vụ
Tổng Thư ký Quốc vụ viện
Viện trưởng Học viện Hành chính Quốc gia
Dương Tinh
杨晶
(Người Mông Cổ)
1953   CPC 2013[3] 2018 (bị cách chức)
Ủy viên Quốc vụ
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Thượng tướng Thường Vạn Toàn
常万全
1949   CPC 2013[3] 2018
Ủy viên Quốc vụ Dương Khiết Trì
杨洁篪
1950   CPC 2013[3] 2018
Ủy viên Quốc vụ
Bộ trưởng Bộ Công an
Tổng Cảnh giám Quách Thanh Côn
郭声琨
1954   CPC 2013[3] 2017
Bộ trưởng Bộ Công an Tổng Cảnh giám Triệu Khắc Chí
赵克志
1953   CPC 2017 2018
Ủy viên Quốc vụ Vương Dũng
王勇
1955   CPC 2013[3] 2018
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Vương Nghị
王毅
1953   CPC 2013[3] 2018
Chủ nhiệm Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia Hà Lập Phong
何立峰
1955   CPC 2017[4] 2018
Bộ trưởng Bộ Giáo dục Trần Bảo Sinh
陈宝生
1956   CPC 2016[5] 2018
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Vạn Cương
万钢[3]
1952   Đảng trí công
(Chủ tịch)
2007 2018
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Công nghệ thông tin Miêu Vu
苗圩[3]
1955   CPC 2010 2018
Chủ nhiệm Ủy ban Các vấn đề Dân tộc Nhà nước Bagatur
ᠪᠠᠭᠠᠲᠤᠷ
巴特尔
(Người Mông Cổ)
1955   CPC 2016[6] 2018
Bộ trưởng Bộ An ninh Quốc gia Trần Văn Thanh
陈文清
1960   CPC 2016[7] 2018
Bộ trưởng Bộ Giám sát
Cục trưởng Cục phòng chống tham nhũng quốc gia
Dương Hiểu Độ
杨晓渡
1953   CPC 2016[8] 2018
Bộ trưởng Bộ Dân chính Hoàng Thụ Hiền
黄树贤
1954   CPC 2016[7] 2018
Bộ trưởng Bộ Tư pháp Trương Quân
张军
1956   CPC 2017[9] 2018
Bộ trưởng Bộ Tài chính Tiêu Tiệp
肖捷
1957   CPC 2016[7] 2018
Bộ trưởng Bộ Nguồn Nhân lực và An sinh xã hội Doãn Úy Dân
尹蔚民[3]
1953   CPC 2007 2018
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Đất đai CIL Khương Đại Minh
姜大明[10]
1953   CPC 2013 2018
Bộ trưởng Bộ Bảo vệ Môi trường Lý Cán Kiệt
李干杰[11]
1964   CPC 2017 2018
Bộ trưởng Bộ nhà ở và xây dựng thành thị nông thôn Vương Mông Huy
王蒙徽[11]
1960   CPC 2017 2018
Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Lý Tiểu Bằng
李小鹏
1959   CPC 2016[12] 2018
Bộ trưởng Bộ Thủy lợi Trần Lôi
陈雷[3]
1954   CPC 2007 2018
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Hàn Trường Phú
韩长赋[3]
1954   CPC 2009 2018
Bộ trưởng Bộ Thương mại Chung Sơn
钟山[9]
1955   CPC 2017 2018
Bộ trưởng Bộ Văn hóa Lạc Thụ Cương
雒树刚[13]
1955   CPC 2014 2018
Chủ nhiệm Ủy ban Y tế và Kế hoạch hoá gia đình Lý Bân
李斌[3]
(nữ)
1954   CPC 2013 2018
Thống đốc Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc Chu Tiểu Xuyên
周小川[3]
1948   CPC 2002 2018
Tổng Kiểm toán nhà nước Hồ Trạch Quân
胡泽君
(nữ)
1955   CPC 2017[14] 2018

Nội các II (Quốc vụ viện khóa XIII)Sửa đổi

Các lãnh đạo Quốc vụ việnSửa đổi

Các thành viên Hội nghị Thường vụ Quốc vụ viện khóa XIII (tháng 3 năm 2018 – tháng 3 năm 2023)
# Chân dung
Tên
Sinh
năm
Chức vụ Chính phủ Nhiệm vụ Đảng Chức vụ Đảng Vai trò chức năng
1  
Lý Khắc Cường
李克强
1955 Thủ tướng Quốc vụ viện Công tác tổng thể của Quốc vụ viện CPC Ủy viên Ban Thường vụ Bộ Chính trị
Bí thư Ban Cán sự Đảng Quốc vụ viện
Phó Chủ tịch Ủy ban An ninh Quốc gia
Chủ nhiệm Ủy ban Biên chế Cơ cấu Trung ương
Chủ nhiệm Ủy ban Động viên Quốc phòng Quốc gia
Chủ nhiệm Ủy ban Năng lượng Quốc gia
2  
Hàn Chính
韩正
1954 Phó Thủ tướng Quốc vụ viện (xếp hạng thứ nhất) Cải cách & phát triển, cải cách thể chế... CPC Ủy viên Ban Thường vụ Bộ Chính trị
Phó Bí thư Ban Cán sự Đảng Quốc vụ viện
3  
Tôn Xuân Lan
孙春兰
(nữ)
1950 Phó Thủ tướng Quốc vụ viện Giáo dục, y tế, thể thao... CPC Ủy viên Bộ Chính trị
Thành viên Ban Cán sự Đảng Quốc vụ viện
4  
Hồ Xuân Hoa
胡春华
1963 Phó Thủ tướng Quốc vụ viện Vấn đề Nông nghiệp và nông thôn, xóa đói giảm nghèo, tài nguyên nước, ngoại thương CPC Ủy viên Bộ Chính trị
Thành viên Ban Cán sự Đảng Quốc vụ viện
5 Lưu Hạc
刘鹤
1952 Phó Thủ tướng Quốc vụ viện Tài chính, khoa học và công nghệ, công nghiệp và giao thông vận tải CPC Ủy viên Bộ Chính trị
Thành viên Ban Cán sự Đảng Quốc vụ viện
6  
Thượng tướng
Ngụy Phượng Hòa
魏凤和
1954 Ủy viên Quốc vụ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Ủy viên Ủy ban Quân sự Trung ương Đảng
Động viên quốc phòng... CPC Ủy viên Trung ương Đảng
Thành viên Ban Cán sự Đảng Quốc vụ viện
Ủy viên Ủy ban Quân sự Nhà nước
7 Vương Dũng
王勇
1955 Ủy viên Quốc vụ Quản lý tình trạng khẩn cấp... CPC Ủy viên Trung ương Đảng
Thành viên Ban Cán sự Đảng Quốc vụ viện
8  
Vương Nghị
王毅
1953 Ủy viên Quốc vụ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Các vấn đề đối ngoại CPC Ủy viên Trung ương Đảng
Thành viên Ban Cán sự Đảng Quốc vụ viện
Ủy viên Ủy ban Công tác Ngoại sự Trung ương
9  
Tiêu Tiệp
肖捷
1957 Ủy viên Quốc vụ, Tổng Thư ký Quốc vụ viện Phụ trách Văn phòng Quốc vụ viện CPC Ủy viên Trung ương Đảng
Thành viên Ban Cán sự Đảng Quốc vụ viện, Bí thư Ban Cán sự Đảng Cơ quan Quốc vụ viện
10  
Tổng Cảnh giám
Triệu Khắc Chí
赵克志
1953 Ủy viên Quốc vụ kiêm Bộ trưởng Bộ Công an An ninh công cộng... CPC Ủy viên Trung ương Đảng
Thành viên Ban Cán sự Đảng Quốc vụ viện

Bộ ngành cấp nội cácSửa đổi

Bộ ngành cấp nội các cấu thành Quốc vụ viện khóa XIII (tháng 3 năm 2018 – tháng 3 năm 2023)
# Logo Tên bộ ngành Bộ trưởng các Bộ hoặc Chủ nhiệm các Ủy ban Sinh
năm
Đảng Nhậm chức Từ chức Báo cáo cho
1   Bộ Ngoại giao
外交部
Vương Nghị
王毅
Ủy viên Quốc vụ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
1953 CPC 2018 Đương nhiệm Tập Cận Bình (Tổng Bí thư, Chủ nhiệm Ủy ban Công tác Ngoại sự Trung ương CPC)
Dương Khiết Trì (Chủ nhiệm Văn phòng Ủy ban Công tác Ngoại sự Trung ương CPC)
2   Bộ Quốc phòng
国防部
Thượng tướng Ngụy Phượng Hòa
魏凤和
(Ủy viên Ủy ban Quân sự Trung ương)
Ủy viên Quốc vụ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
1954 CPC 2018 Đương nhiệm Tập Cận Bình (Tổng Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương
3   Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia (NDRC)
国家发展和改革委员会
Hà Lập Phong
何立峰
(Phó Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Chính hiệp)
Chủ nhiệm Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia
1955 CPC 2018 Đương nhiệm Phó Thủ tướng Hàn Chính
4   Bộ Giáo dục (MOE)
教育部
Trần Bảo Sinh
陈宝生
Bộ trưởng Bộ Giáo dục
1956 CPC 2018 Đương nhiệm Phó Thủ tướng Tôn Xuân Lan
5   Bộ Khoa học và Công nghệ
科学技术部
Vương Chí Cương
王志刚
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
1957 CPC 2018 Đương nhiệm Phó Thủ tướng Lưu Hạc
6   Bộ Công nghiệp và Công nghệ thông tin (MIIT)
工业和信息化部
Miêu Vu
苗圩
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Công nghệ thông tin
1955 CPC 2018 Đương nhiệm
7   Ủy ban Các vấn đề Dân tộc Nhà nước (SEAC)
国家民族事务委员会
Bagatur (Người Mông Cổ)
ᠪᠠᠭᠠᠲᠤᠷ
巴特尔
(Phó Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Chính hiệp)
Chủ nhiệm Ủy ban Các vấn đề Dân tộc Nhà nước
1955 CPC 2018 Đương nhiệm Vưu Quyền (Trưởng Ban Công tác Mặt trận Thống nhất Trung ương CPC)
8   Bộ Công an (MPS)
公安部
Tổng Cảnh giám Triệu Khắc Chí
赵克志
Ủy viên Quốc vụ, Bộ trưởng Bộ Công an
1953 CPC 2018 Đương nhiệm Quách Thanh Côn (Bí thư Ủy ban Chính trị Pháp luật Trung ương CPC)
9   Bộ An ninh Quốc gia (MSS)
国家安全部
Trần Văn Thanh
陈文清
Bộ trưởng Bộ An ninh Quốc gia
1960 CPC 2018
10   Bộ Dân chính (MCA)
民政部
Hoàng Thụ Hiền
黄树贤
Bộ trưởng Bộ Dân chính
1954 CPC 2018 Đương nhiệm ?
11   Bộ Tư pháp
司法部
Phó Chính Hoa
傅政华
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
1955 CPC 2018 Đương nhiệm Quách Thanh Côn (Bí thư Ủy ban Chính trị Pháp luật Trung ương CPC)
12   Bộ Tài chính
财政部
Lưu Côn
刘昆
Bộ trưởng Bộ Tài chính
1956 CPC 2018 Đương nhiệm Phó Thủ tướng Hàn Chính
13   Bộ Nguồn nhân lực và An ninh xã hội (MOHRSS)
人力资源和社会保障部
Trương Kỷ Nam
张纪南
Bộ trưởng Bộ Nguồn nhân lực và An ninh xã hội
1957 CPC 2018 Đương nhiệm Thủ tướng Lý Khắc Cường
14   Bộ Tài nguyên thiên nhiên
自然资源部
Lục Hạo
陆昊
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên thiên nhiên
1967 CPC 2018 Đương nhiệm Phó Thủ tướng Hàn Chính
15   Bộ Môi trường sinh thái
生态环境部
Lý Cán Kiệt
李干杰
Bộ trưởng Bộ Môi trường sinh thái
1964 CPC 2018 Đương nhiệm
16   Bộ Nhà ở và Xây dựng thành thị, nông thôn
住房和城乡建设部
Vương Mông Huy
王蒙徽
Bộ trưởng Bộ Nhà ở và Xây dựng thành thị, nông thôn
1960 CPC 2018 Đương nhiệm
17   Bộ Giao thông Vận tải (MOT)
交通运输部
Lý Tiểu Bằng
李小鹏
Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải
1959 CPC 2018 Đương nhiệm Phó Thủ tướng Lưu Hạc
18   Bộ Thủy lợi
水利部
Ngạc Cánh Bình
鄂竟平
Bộ trưởng Bộ Thủy lợi
1956 CPC 2018 Đương nhiệm Phó Thủ tướng Hồ Xuân Hoa
19   Bộ Nông nghiệp nông thôn
农业农村部
Hàn Trường Phú
韩长赋
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp nông thôn
1954 CPC 2018 Đương nhiệm
20   Bộ Thương mại (MOFCOM)
商务部
Chung Sơn
钟山
Bộ trưởng Bộ Thương mại
1955 CPC 2018 Đương nhiệm
21   Bộ Văn hóa và Du lịch
文化和旅游部
Lạc Thụ Cương
雒树刚
Bộ trưởng Bộ Văn hóa và Du lịch
1955 CPC 2018 Đương nhiệm Hoàng Khôn Minh (Trưởng Ban Tuyên truyền Trung ương CPC)
22   Ủy ban Sức khỏe y tế quốc gia
国家卫生健康委员会
Mã Hiểu Vĩ
马晓伟
Chủ nhiệm Ủy ban Sức khỏe y tế quốc gia
1959 CPC 2018 Đương nhiệm Phó Thủ tướng Tôn Xuân Lan
23   Bộ Các vấn đề Cựu chiến binh
退役军人事务部
Tôn Thiệu Sánh
孙绍骋
Bộ trưởng Bộ Các vấn đề Cựu chiến binh
1960 CPC 2018 Đương nhiệm
24   Bộ Quản lý ứng phó khẩn cấp
应急管理部
Vương Ngọc Phổ
王玉普
Bộ trưởng Bộ Quản lý ứng phó khẩn cấp
1956 CPC 2018 Đương nhiệm Ủy viên Quốc vụ Vương Dũng
25 50px Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBC)
中国人民银行
Dịch Cương
易纲
Thống đốc Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc
1958 CPC 2018 Đương nhiệm Phó Thủ tướng Lưu Hạc (Chủ nhiệm Văn phòng Ủy ban Tài chính Kinh tế Trung ương)
26   Văn phòng Kiểm toán Quốc gia
审计署
Hồ Trạch Quân (nữ)
胡泽君
Tổng Kiểm toán của Văn phòng Kiểm toán Quốc gia
1955 CPC 2018 Đương nhiệm Thủ tướng Lý Khắc Cường
∟ Phó Thủ tướng Hàn Chính

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “中华人民共和国主席令”. National People's Congress (bằng tiếng Trung). 16 tháng 3 năm 2013. 
  2. ^ 全国人民代表大会常务委员会 (14 tháng 3 năm 2004). “中华人民共和国宪法”. National People's Congress (bằng tiếng Trung). 
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o Tập Cận Bình (17 tháng 3 năm 2013). “中华人民共和国主席令(第二号)” [Presidential Order of the People's Republic of China (No. 2)]. National People's Congress website (bằng tiếng Trung). 
  4. ^ “全国人民代表大会常务委员会决定任免的名单”. National People's Congress website (bằng tiếng Trung). 24 tháng 2 năm 2017. 
  5. ^ “全国人民代表大会常务委员会决定任免的名单”. National People's Congress (bằng tiếng Trung). 2 tháng 7 năm 2016. 
  6. ^ “全国人民代表大会常务委员会决定任免的名单”. National People's Congress (bằng tiếng Trung). 28 tháng 4 năm 2016. 
  7. ^ a ă â “全国人民代表大会常务委员会决定任免的名单”. National People's Congress (bằng tiếng Trung). 7 tháng 11 năm 2016. 
  8. ^ “全国人民代表大会常务委员会决定任免的名单”. National People's Congress (bằng tiếng Trung). 25 tháng 12 năm 2016. 
  9. ^ a ă “全国人民代表大会常务委员会决定任免的名单”. National People's Congress (bằng tiếng Trung). 24 tháng 2 năm 2017. 
  10. ^ “中华人民共和国主席令(第二号)”. National People's Congress (bằng tiếng Trung). 17 tháng 3 năm 2013. 
  11. ^ a ă “全国人民代表大会常务委员会决定任免的名单”. National People's Congress (bằng tiếng Trung). 27 tháng 6 năm 2017. 
  12. ^ “全国人民代表大会常务委员会决定任免的名单”. National People's Congress (bằng tiếng Trung). 3 tháng 9 năm 2017. 
  13. ^ “全国人民代表大会常务委员会决定任免的名单”. National People's Congress (bằng tiếng Trung). 29 tháng 12 năm 2014. 
  14. ^ “全国人民代表大会常务委员会决定任免的名单”. National People's Congress (bằng tiếng Trung). 27 tháng 4 năm 2017.