Mở trình đơn chính
Venus with a Mirror (khoảng năm 1555), tác phẩm của Titian, vẽ nữ thần Aphrodite như một nhân cách hóa nữ tính.

Nữ tính là một tập hợp các thuộc tính, hành vi và vai trò thường liên quan đến con gáiphụ nữ. Nữ tính được xây dựng một phần về mặt xã hội, được tạo thành từ cả hai yếu tố được xác định về mặt xã hội và sinh học.[1][2][3] Điều này làm cho nữ tính khác biệt với định nghĩa về giới tính nữ sinh học,[4][5] vì cả namnữ đều có thể biểu hiện những đặc điểm nữ tính.

Các đặc điểm truyền thống được coi là nữ tính bao gồm sự dịu dàng, đồng cảm và nhạy cảm,[6][7][8] mặc dù các đặc điểm liên quan đến nữ tính khác nhau tùy thuộc vào vị trí & bối cảnh và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố văn hóa và xã hội.[9]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Marianne van den Wijngaard (1997). Reinventing the sexes: the biomedical construction of femininity and masculinity. Race, gender, and science. Indiana University Press. tr. 171 pages. ISBN 0-253-21087-9. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ Hale Martin, Stephen Edward Finn (2010). Masculinity and Femininity in the MMPI-2 and MMPI-A. U of Minnesota Press. tr. 310 pages. ISBN 0-8166-2445-3. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2011. 
  3. ^ Richard Dunphy (2000). Sexual politics: an introduction. Edinburgh University Press. tr. 240 pages. ISBN 0-7486-1247-5. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2011. 
  4. ^ Ferrante, Joan. Sociology: A Global Perspective (ấn bản 7). Belmont, CA: Thomson Wadsworth. tr. 269–272. ISBN 0-8400-3204-8. 
  5. ^ Gender, Women and Health: What do we mean by "sex" and "gender"? The World Health Organization
  6. ^ Vetterling-Braggin, Mary "Femininity," "masculinity," and "androgyny": a modern philosophical discussion
  7. ^ Worell, Judith, Encyclopedia of women and gender: sex similarities and differences and the impact of society on gender, Volume 1 Elsevier, 2001, ISBN 0-12-227246-3, ISBN 978-0-12-227246-2
  8. ^ Thomas, R. Murray (2000). Recent Theories of Human Development. Sage Publications. tr. 248. ISBN 0761922474. Gender feminists also consider traditional feminine traits (gentleness, modesty, humility, sacrifice, supportiveness, empathy, compassion, tenderness, nurturance, intuitiveness, sensitivity, unselfishness) morally superior to the traditional masculine traits of courage, strong will, ambition, independence,assertiveness, initiative, rationality and emotional control. 
  9. ^ Witt, edited by Charlotte (2010). Feminist Metaphysics: Explorations in the Ontology of Sex, Gender and Identity. Dordrecht: Springer. tr. 77. ISBN 90-481-3782-9. 

Bản mẫu:Chủ nghĩa nữ quyền