Nepenthes alata (/n[invalid input: 'ɨ']ˈpɛnθz əˈlɑːtə/;) là một loài Nấp ấm đặc hữu của Philippines. Nó được tìm thấy trên tất cả các đảo chính của quần đảo, với ngoại lệ có thể có thể là Palawan.[9] Nó đã được ghi nhận tại Camiguin, Cebu, Culion, Leyte, Luzon, đảo Mindanao, Mindoro, Negros, Panay, Samar và Sibuyan. Nepenthes alata xuất hiện trong rừng rêu ở độ cao từ 800 đến 2.400 m.[10][11] Nepenthes alata occurs in mossy forest at elevations ranging from 800 to 2,400 m.[12] Nepenthes alata là một trong những loài Nepenthes đơn giản nhất và phổ biến nhất trong canh tác.[13]

Nepenthes alata
Nepenthes alata ASR 062007 mt ambucao luzon.jpg
Nepenthes alata upper pitcher. Mount Ambucao, Luzon.
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
(không phân hạng)Core eudicots
Bộ (ordo)Caryophyllales
Họ (familia)Nepenthaceae
Chi (genus)Nepenthes
Loài (species)N. alata
Danh pháp hai phần
Nepenthes alata
Blanco (1837)
Danh pháp đồng nghĩa

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Cheek, M. & M. Jebb 2013. Identification and typification of Nepenthes blancoi, with N. abalata sp. nov. from the western Visayas, Philippines. Nordic Journal of Botany 31(2): 151–156. doi:10.1111/j.1756-1051.2012.00012.x
  2. ^ Elmer, A.D.E. 1912. Two score of new plants. Leaflets of Philippine Botany 4: 1475–1520.
  3. ^ Danser, B.H. 1928. 1. Nepenthes alata Blanco. [pp. 258–262] In: The Nepenthaceae of the Netherlands Indies. Bulletin du Jardin Botanique de Buitenzorg, Série III, 9(3–4): 249–438.
  4. ^ Kurata, S. 1973. Nepenthes from Borneo, Singapore and Sumatra. The Gardens' Bulletin Singapore 26(2): 227–232.
  5. ^ Tamin, R. & M. Hotta 1986. Nepenthes di Sumatera: The genus Nepenthes of the Sumatra Island. In: M. Hotta (ed.) Diversity and Dynamics of Plant Life in Sumatra 1. Kyoto University, Japan. pp. 75–109.
  6. ^ Hopkins, M., R. Maulder & B.[R.] Salmon 1990. A real nice trip to Southeast Asia.PDF (1.72 MiB) Carnivorous Plant Newsletter 19(1–2): 19–28.
  7. ^ Jebb, M.H.P. & M.R. Cheek 1997. A skeletal revision of Nepenthes (Nepenthaceae). Blumea 42(1): 1–106.
  8. ^ Cheek, M.R. & M.H.P. Jebb 2001. Nepenthaceae. Flora Malesiana 15: 1–157.
  9. ^ McPherson, S.R. & V.B. Amoroso 2011. Field Guide to the Pitcher Plants of the Philippines. Redfern Natural History Productions, Poole.
  10. ^ Fontanilla, J.R. & R. Madulid 2002. Morphometric analysis of Nepenthes alata Blco. in Mt. Guisguis, Sta. Cruz, Zambales. Acta Manilana 50: 25–31.
  11. ^ Alejandro, G.J.D., J.P.C. Baysa, B.O.C. Lemana, G.M. Madulara, R.S. Madulid & D.A. Madulid 2007. Conspecificity of Nepenthes alata Blco. population found in Mt. Guisguis, Zambales inferred from Internal Transcribed Spacer (nrDNA) sequence data. Acta Manilana 55: 15–21. doi:10.3860/acta.v55i0.1482
  12. ^ Clarke, C.M., R. Cantley, J. Nerz, H. Rischer & A. Witsuba (2000). Nepenthes alata. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2006.
  13. ^ Catalano, M. 2009. Nepenthes. In: Growing Carnivores — an Italian perspective. Prague. pp. 50–57.

Tham khảoSửa đổi