Mở trình đơn chính

Netflix Inc. là dịch vụ truyền dữ liệu video theo yêu cầu trên toàn cầu,cho thuê DVD trả phí tại Hoa Kỳ, nơi DVD và đĩa Blu-ray được gửi thông qua thư điện tử bởi Permit Reply Mail. Công ty thành lập vào năm 1997 và có trụ sở tại Los Gatos, California. Công ty bắt đầu dịch vụ đăng ký trả phí từ năm 1999. Tính đến năm 2009, Netflix sở hữu tập hợp 100.000 tựa đề DVD và hơn 10 triệu lượt người đăng ký.[9]

Netflix, Inc.
Loại hìnhCông ty đại chúng
Tên giao dịch
Thành lập29 tháng 8, 1997; 22 năm trước[1] tại Scotts Valley, California
Trụ sởLos Gatos, California, Hoa Kỳ
Khu vực phục vụToàn cầu, ngoại trừ Trung Quốc đại lục, Syria, Bắc Triều Tiên và Crimea[2]
Sáng lập
Điều hành
  • Reed Hastings (Chủ tịch, Giám đốc điều hành)
  • Ted Sarandos (Giám đốc thương mại)
NgànhGiải trí, truyền thông đại chúng
Sản phẩm
  • Streaming media
  • video on demand
Dịch vụ
  • Nhà sản xuất phim
  • Nhà phân phối phim
  • Chương trình truyền hình
Lợi nhuậnTăng15,794 tỉ US$ (2018)[3]
Tổng doanh thuTăngUS$1.605 tỉ (2018)[3]
Doanh thu sau thuế và khấu trừTăngUS$1.211 tỉ (2018)[3]
Tổng tài sảnTăngUS$25.974 tỉ (2018)[3]
Vốn sở hữuTăngUS$5.289 tỉ (2018)[3]
Số lượng nhân viênTăng 5,400 (2017)[4]
Tách thànhUS Streaming
International Streaming
Domestic DVD[5]
Công ty con
  • DVD.com
  • Millarworld[4]
  • LT-LA[6]
  • ABQ Studios
  • Netflix Animation
  • Netflix Pte. Ltd.
  • Netflix Services UK Limited
  • Netflix Streaming Services International B.V.
  • Netflix Streaming Services, Inc.
  • Netflix Global, LLC
  • Netflix Services Germany GmbH
  • NetflixCS, Inc.
  • Netflix Luxembourg S.a r.l.
  • Netflix Studios
  • Netflix Entretenimento Brasil LTDA.
  • StoryBots
Trang webwww.netflix.com
Xếp hạng AlexaTăng 24 (Tháng tư 2019)[7]
Yêu cầu đăng kýCần thiết
Số người sử dụng154 triệu người (toàn cầu),
148 triệu người (đã thanh toán)[8]

Vào ngày 25 tháng 2 năm 2007, Netflix phân phối chiếc DVD thứ 1 tỷ.[10] Tính đến giữa tháng 10 năm 2015, Netflix báo cáo có hơn 69.17 triệu lượt người đăng ký trên toàn cầu, bao gồm 43 triệu người tại Hoa Kỳ.[11] Công ty lần đầu đưa ra dịch vụ truyền dữ liệu tại thị trường quốc tế vào năm 2010[12] và tiếp tục mở rộng sang 130 lãnh thổ mới vào tháng 1 năm 2016,[13][14][15][16][17] trong đó có Việt Nam.[18]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Business Search – Business Entities – Business Programs | California Secretary of State”. businesssearch.sos.ca.gov. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  2. ^ “Where is Netflix available?”. Netflix. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  3. ^ a ă â b c “Netflix Q4 2018 Results”. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2019. 
  4. ^ a ă “Netflix - Financials - SEC Filings”. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  5. ^ Miglani (18 tháng 6 năm 2015). “How Netflix Makes Money? – Revenues &”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  6. ^ Hipes, Patrick (18 tháng 7 năm 2018). “Netflix Takes Top Awards Strategist Lisa Taback Off The Table”. deadline.com. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2018. 
  7. ^ “Netflix.com Traffic, Demographics and Competitors - Alexa”. www.alexa.com. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2019. 
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên NFLX Q1 2019
  9. ^ TechCrunch. “Netflix.” Retrieved ngày 5 tháng 8 năm 2014.
  10. ^ “Netflix delivers 1 billionth DVD”. MSNBC. Ngày 25 tháng 2 năm 2007. 
  11. ^ “Q3 15 Letter to shareholders” (PDF). Netflix. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  12. ^ Star Staff; Canadian Press (ngày 10 tháng 9 năm 2010). “Netflix stumbles as it launches in Canada”. Toronto Star. Toronto Star. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2014. 
  13. ^ “Netflix launches in 130 new countries, including India and Russia”. VentureBeat. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  14. ^ “Netflix Everywhere: Live in nearly every country except China”. Engadget. AOL. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  15. ^ “Netflix announces it's now live in 130 new countries including India and Russia”. The Verge. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  16. ^ “Netflix Expands Into India, but Not China”. Re/code. Vox Media. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  17. ^ “Netflix goes live in 130 new countries”. CNET. CBS Interactive. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  18. ^ Anh Quý (ngày 7 tháng 1 năm 2016). “Netflix đã mở rộng thị trường đến Việt Nam”. ICTNews. Bộ Thông tin và Truyền thông. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi