Ngô Lỗi

Diễn viên

Ngô Lỗi (giản thể: 吴磊; phồn thể: 吳磊, sinh ngày 26 tháng 12 năm 1999) là một nam diễn viên Trung Quốc. Anh được biết đến với biệt danh "Em trai quốc dân" (tiếng Trung: 国民弟弟) ở Trung Quốc.[2]

Ngô Lỗi
吴磊
Wu Lei being interviewed in December 2015 for C China.png
Ngô Lỗi được phỏng vấn trong C China tháng 12 năm 2015
SinhNgô Lỗi
26 tháng 12, 1999 (22 tuổi)
Thượng Hải, Trung Quốc
Quốc tịch Trung Quốc
Tên khácLeo Wu
Dân tộcHán
Trường lớpHọc viện Điện ảnh Bắc Kinh[1]
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2002–nay
Người đại diệnNgô Lỗi Studio
Tác phẩm nổi bậtTrường Ca Hành, Đấu Phá Thương Khung, Sa Hải, Mùa hè tương lai
Chiều cao185 cm (6 ft 1 in)
Cân nặng65 kg (143 lb)
Trang webLeo Wu's Weibo
Tên tiếng Trung
Phồn thể吳磊
Giản thể吴磊

Ngô Lỗi xếp thứ 63 trong Danh sách 100 ngôi sao nổi tiếng Trung Quốc theo Forbes vào năm 2017, thứ 29 vào năm 2019 và thứ 47 vào năm 2020.

Sự nghiệpSửa đổi

2006–2012: Sự khởi đầuSửa đổi

Năm 2002, Ngô Lỗi xuất hiện trong quảng cáo của thương hiệu thực phẩm chức năng Huang Jin Da Dang, và tham gia hơn 50 quảng cáo trong hai năm tiếp theo. Ngô Lỗi ra mắt với tư cách diễn viên trong bộ phim truyền hình ''Phong Thần Bảng: Phượng Minh Kỳ Sơn'', với vai Na Tra.[3]

Ngô Lỗi bắt đầu được chú ý nhờ vai diễn trong các bộ phim truyền hình dành cho trẻ em như Nhà có người ngoài hành tinh (2009)[4]Nhóc tỳ Mã Tiểu Khiêu (2010),[5] mà anh đã giành được giải "Diễn viên nhí xuất sắc" tại Giải Phi thiên lần thứ 28.[6] Anh nâng tầm danh tiếng với vai diễn trong bộ phim truyền hình võ thuật Tự cổ anh hùng xuất thiếu niên (2012).[7]

2014 – nay: Sự nổi tiếng ngày càng tăng và chuyển sang các vai chínhSửa đổi

Năm 2014, Ngô Lỗi góp mặt trong bộ phim truyền hình kiếm hiệp Thần Điêu Đại Hiệp (2014) do Vu Chính sản xuất và nhận được nhiều lời khen ngợi cho vai diễn Dương Quá thời trẻ.[8]

Năm 2015, Ngô Lỗi vào vai Lý Tiêu Dao trong web drama Thiên Tiêu Quái Kiếm (2015) và xác nhận quay video quảng bá cho tựa game cùng tên. Bộ phim đạt được hơn 300 triệu lượt xem và trở thành đề tài bàn luận sôi nổi trên mạng.[9] Sau đó, nhờ việc hai bộ phim Thiếu nữ toàn phong (2015) và bộ phim truyền hình võ hiệp Lang Nha Bảng (2015) nhận được sự đón nhận nồng nhiệt, khiến anh ngày càng được công nhận.[10][11]

Năm 2017, Ngô Lỗi có vai chính đầu tiên trên màn ảnh nhỏ trong web drama giả tưởng Kỳ Tinh Ký: Tiên Y Nộ Mã Thiếu Niên Thời (2017).[12] Anh cũng đóng vai chính trong bộ phim điện ảnh đề tài kinh dị hành động Anh - Trung Truy lùng cổ vật (2017) do Charles Martin đạo diễn;[13] cũng như phim điện ảnh hợp tác Trung - New Zealand Kỳ tích: Theo đuổi cầu vồng (2017).

Năm 2018, Ngô Lỗi có vai chính trong bộ phim sử thi giả tưởng Asura.[14][15] Được coi là tác phẩm có kinh phí sản xuất cao nhất Trung Quốc thời điểm đó với 110 triệu USD, bộ phim được kỳ vọng là bom tấn phòng vé nhưng bị rút khỏi rạp chỉ sau vài ngày công chiếu.[16] Sau đó, anh trở lại màn ảnh nhỏ trong loạt phim phiêu lưu giả tưởng Sa Hải (2018), chuyển thể từ ngoại truyện của tiểu thuyết nổi tiếng Đạo mộ bút ký;[17][18][19] và đóng vai chính trong Đấu Phá Thương Khung (2018), một bộ phim hành động giả tưởng dựa trên tiểu thuyết tiên hiệp nổi tiếng cùng tên.[20][21] Cùng năm đó, anh tham gia bộ phim điện ảnh cổ trang Vô Ảnh (2018) của đạo diễn nổi tiếng Trương Nghệ Mưu.[22][23] Forbes Trung Quốc đã liệt kê Ngô Lỗi vào danh sách 30 Under 30 Asia 2017, bao gồm 30 người dưới 30 tuổi có ảnh hưởng và có ảnh hưởng đáng kể trong lĩnh vực mà họ hoạt động.[24]

Năm 2019, Ngô Lỗi tham gia bộ phim điện ảnh lãng mạn Sủng Ái (2019).[25][26]

Năm 2020, Ngô Lỗi đảm nhận vai nam chính của bộ phim cổ trang Trường Ca Hành (2021), bộ phim đã lên sóng vào năm 2021.[27] Cùng năm, anh nhận vai chính trong bộ phim giả tưởng lịch sử Sơn Hải Kinh Chi Thượng Cổ Mật Ước (2020),[28] và bộ phim thuộc đề tài thể thao điện tử Vượt qua hoả tuyến (2020).[29]

PhimSửa đổi

Phim điện ảnhSửa đổi

Năm Phim Tiêu đề tiếng Trung Vai trò Ghi chú / Tham khảo
2006 Hồ Gia Hán Nguyệt 北魏传奇之宏图恨 Thác Bạt Tuấn
2009 Hỏa Tuyến Truy Hùng 火线追凶之死亡地带 Tiểu Hổ
Xuyên Xuyên và Dương Dương 川川和洋洋 Lưu Dương
2010 Thiên Trường Địa Cửu 80'后 Minh Nguyên (lúc nhỏ)
2017 Truy Lùng Cổ Vật 极智追击:龙凤劫 Đường Đinh Đan [13]
Kỳ tích: Theo đuổi cầu vồng 奇迹:追逐彩虹 Tiểu Trình [30]
2018 Asura 阿修罗 Như Ý [14]
Vô Ảnh Dương Bình [23]
2019 Trụy Cơ 坠机 Phim ngắn [31]
Sủng Ái 宠爱 Trần Lạc Vân [25]
2021 Rắc rối ở Biển Hoa Đông (?) 大闹 东海 Na Tra
Mùa hè tương lai 盛夏未来 Trịnh Vũ Tinh

Phim truyền hìnhSửa đổi

Năm Tiêu đề tiếng Anh Tiêu đề tiếng Trung Vai trò Kênh Ghi chú / Tham khảo
2006 Thiếu Niên Dương Gia Tướng 少年杨家将 Dương Lục Lang (lúc nhỏ) CTV
Trường Hận Ca 长恨歌 Mao Mao Shanghai Channel, Jiangsu Channel
Đại Tướng Trần Canh 陈赓大将 Tri Phi CCTV
Hoàng Phi Hồng Và Ngũ Đại Đệ Tử 黄飞鸿五大弟子 Hoàng Lập Duy CTS, Guangzhou TV
Hồ Gia Hán Nguyệt 胡笳汉月 Thác Bạt Tuấn
2007 Phong Thần Bảng: Phượng Minh Kỳ Sơn 封神榜之凤鸣岐山 Na Tra Jilin TV
Nước Mắt Người Vợ 媳妇的眼泪 Cao Minh Huy (lúc nhỏ) Sichuan Channel
Ma Kiếm Sinh Tử Kỳ 魔剑生死棋 Quan Vân Bảo
Thuận Nương 顺娘 Trần Kim Thủy CTS, Shanghai TV
2008 Hoàn Quân Minh Châu 新还君明珠 Mã Tuấn (lúc nhỏ) Hangzhou TV
Phú Quý Tại Thiên 富贵在天 Thừa Nghiễn CNTV
Cam Phận Đàn Bà (Ninh Vi Nữ Nhân) 宁为女人 Tư Thuần
Đại Trân Châu 大珍珠 Văn Xương (lúc nhỏ) CCTV, CTS
Sinh Tử Điệp Luyến 生死谍恋 Tiểu Chí Zhengzhou TV
Mẹ Cưới Vì Con 妈妈为我嫁 Hồng Giai Huy/Vương Khải Thành (lúc nhỏ)
Thuyền Nương Văn Úy 船娘文慧 Gia Dương Shanghai Channel
Tuyết Trung Hồng 雪中红 Cố Chí Hào/Cố Chí Trung (lúc nhỏ)
Xuân Đi, Xuân Lại Đến 春去春又回 Shandong TV
2009 Tân Bao Thanh Thiên 新包青天 Thái tử Nhân Tông
Thâm Trạch 深宅 Kiều Vỹ Qinghai TV [32]
Nhà Có Người Ngoài Hành Tinh 家有外星人 Đường Bất Khố Guangdong TV [4]
Nan Vi Nữ Nhi Hồng 难为女儿红 Đinh Trung Tín Jiangsu Channel
Mẹ Chồng Nàng Dâu (Thê Nương) 娘妻 Cao Diệu Tông (lúc nhỏ) Anhui TV [33]
2010 Ai Hiểu Lòng Nữ Nhân 谁知女人心 Phú Hỉ Nhi Jiangsu Channel
Phong Vũ Điêu Hoa Lâu 风雨雕花楼 Cổ Đạt Tân Anhui TV
Thiên Nhai Xích Tử Tâm 天涯赤子心 Đại Bảo [34]
2011 Tình Yêu Có Màu Xanh 爱情有点蓝 Mao Mao Zhejiang TV
Nhóc Tỳ Mã Tiểu Kiêu 淘气包马小跳 Mã Tiểu Khiêu CCTV [5]
Văn Phòng Utopia 乌托邦办公室 Mộc Tinh Nam Youku
Đoàn Viên 团圆 Lưu Sĩ Văn (lúc nhỏ) TVB
Hậu Cung 后宫 Uông Trực (lúc nhỏ) Zhejiang TV
2012 Tự Cổ Anh Hùng Xuất Thiếu Niên 自古英雄出少年 Thiệu Dương Guangdong TV [7]
Bà Yêu Tôi Thêm Lần Nữa 奶奶再爱我一次 Hoàng Doanh Sinh Anhui TV
Mẹ Tôi Là Thiên Sứ 我的妈妈是天使 Khương Tiểu Cường Jiangxi TV
2013 Chiến Thắng Giả 怒海情仇 Trình Nghị (lúc nhỏ) Jiangsu Channel
Trái Tim Người Mẹ (Nương Tâm) 娘心 Dương Thiên Thành/Dương Minh Huy (lúc nhỏ) Jiangxi TV [35]
Thuyết Hảo Bất Lưu Lệ 说好不流泪 Lãnh Thiên Hữu Liaoning Channel
Kiệu Hoa 红轿子 Xa Văn Hiên (lúc nhỏ) Huzhou Channel
2014 Mùa Xuân Của Mẹ Kế 后妈的春天 Thiết Hùng (lúc nhỏ) Guangdong Channel [36]
Thần Điêu Đại Hiệp 神雕侠侣 Dương Quá (lúc nhỏ) Hunan TV [8]
2015 Thiên Tiêu Quái Kiếm 仙剑客栈 Lý Tiêu Dao Youku [9]
Thiếu Nữ Toàn Phong 旋风少女 Hồ Diệc Phong Hunan TV [10]
Lang Nha Bảng 琅琊榜 Phi Lưu Beijing TV, Dragon TV [11]
Tần thời Minh Nguyệt 秦时明月 Tử Dĩnh Hunan TV [37]
2016 Nữ Y Minh Nguyệt Truyện 女医·明妃传 Chu Kiến Thâm Dragon TV, Jiangsu TV [38]
Tình Yêu Xa Đến Thế 远得要命的爱情 Mạnh Hưởng Dongnan TV, Guangdong TV [39]
Sơn Hải Kinh: Truyền Thuyết Xích Ảnh 山海经之赤影传说 Thạch Bội Bội Hunan TV [40]
Thiếu Nữ Toàn Phong 2 旋风少女2 Hồ Diệc Phong [41]
2017 Kỳ Tinh Ký: Chi Tiên Y Nộ Mã Thiếu Niên Thời 奇星记之鲜衣怒马少年时 Triển Hùng Phi Youku [12]
2018 Sa hải 沙海 Lê Thốc Tencent [17]
Đấu Phá Thương Khung 斗破苍穹 Tiêu Viêm Hunan TV [20]
2020 Sơn Hải Kinh Chi Thượng Cổ Mật Ước 山海经之上古密约 Bách Lý Hồng Thước [28]
Thập Sát Hải 什刹海 Hạng Đông CCTV [42]
Vượt Qua Hỏa Tuyến 穿越火线 Lộ Tiểu Bắc Tencent [29]
2021 Trường Ca Hành 长歌行 A Thi Lặc Chuẩn (A Sử Na Chuẩn) [27]
Căng Buồm Ra Khơi Ngày Nổi Gió 我们的时代 Tiêu Sấm
2022 Tinh Hán Xán Lạn 星汉灿烂

Chương trình truyền hìnhSửa đổi

Chương trình truyền hình thực tếSửa đổi

Năm Tiêu đề Tiêu đề tiếng Trung Vai trò Ghi chú / Tham khảo
2015 Thông minh 7 好好学吧 Thành viên cố định [43]
2016 24h 二十四小时 [44]
2017 24h (mùa 2) 二十四小时第二季 [45]
72 Tầng Kỳ Lâu 七十二层奇楼 [46]
2018 Minh Tinh Đại Trinh Thám (mùa 3) 我 是 大 侦探 [47]
2019 Quán Trọ Thân Thương (mùa 3) 亲爱 的 · 客栈 [48]

Chương trình tạp kĩSửa đổi

Tiêu đề Tiêu đề tiếng Trung Ngày Ghi chú / Tham khảo
Khoái Lạc Đại Bản Doanh 快乐 大本营 18/7/2015; 6/9/2015

18/6/2016; 9/9/2017 17/2/2018; 5/1/2019 30/3/2019; 14/12/2019 21/12/2019; 7/3/2020 20/3/2021; 17/7/2021

[49]

Bài hát tham giaSửa đổi

Năm Bài hát Tiêu đề tiếng Trung Album Ghi chú
2017 "Khi tôi còn trẻ" 儿时
"Bài giảng đầu tiên" 第一 课 Lớp học đầu tiên của học kỳ mới OST
2019 "Tất cả chúng ta đều là những người theo đuổi giấc mơ" 我们 都是 追梦 人 Biểu diễn cho Đêm hội mùa Xuân CCTV [50]
"Sủng Ái" 宠爱 Sủng Ái OST
2020 "Vượt Qua Hỏa Tuyến" 穿越 火线 Vượt Qua Hỏa Tuyến OST [51]

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Năm Giải thưởng Hạng mục Phim được đề cử Kết quả Tham khảo
2011 Giải Phi thiên lần thứ 28 Nam diễn viên trẻ xuất sắc nhất Cậu bé nghịch ngợm Mã Tiểu Kiêu Đoạt giải
2015 Giải thưởng phim truyền hình Trung Quốc lần thứ 7 Diễn viên triển vọng nhất Đoạt giải [52]
Đêm hội hóa trang iQiyi lần thứ 4 Người mới nổi tiếng nhất Đoạt giải [53]
2016 Giải thưởng âm nhạc hàng đầu Trung Quốc lần thứ 16 Thần tượng truyền hình nổi tiếng nhất Đoạt giải [54]
Giải Hoa Đỉnh lần thứ 19 Tân binh xuất sắc nhất Lang Nha Bảng Đề cử
Giải thưởng Tencent Video Star lần thứ 10 Nghệ sĩ đang lên của năm Đoạt giải [55]
Giải thưởng Youku Young Choice Thần tượng tài năng nhất Đoạt giải [56]
2017 Giải thưởng Netease Crossover Diễn viên được yêu thích nhất Đoạt giải [57]
Giải thưởng ảnh hưởng của đêm thời trang L'Officiel Hot Era Reader Đoạt giải [58]
Giải thưởng Tencent Video Star lần thứ 11 Doki Nghệ sĩ có ảnh hưởng của năm Đoạt giải [59]
2018 Lễ trao giải điện ảnh Weibo Giải thưởng diễn viên nổi tiếng Đoạt giải [60]
Đêm L'Officiel Giải thưởng Đột phá Thế hệ Đoạt giải [61]
Lễ trao giải Cosmo Beauty lần thứ 25 Thần tượng trẻ đẹp Đoạt giải [62]
Giải thưởng Ngôi sao Video Tencent lần thứ 12 Diễn viên truyền hình đang lên Đoạt giải [63]
2019 Lễ trao giải Văn học Trung Quốc Diễn viên siêu IP Đoạt giải [64]
Giải thưởng Golden Data Entertainment 2018-2019 Giải thưởng về lượt xem web-drama Sa Hải Đoạt giải
Next Generation Influencers for Global Philanthropy Ngôi sao từ thiện trẻ Đoạt giải [65]
Đêm Cosmo Glam Nhân vật của năm (Giấc mơ) Đoạt giải [66]
Giải Hoa Đỉnh lần thứ 26 Top 10 diễn viên được yêu thích nhất Đoạt giải [67]
Esquire Men thứ 16 Nghệ sĩ chất lượng của năm Đoạt giải [68]

Forbes 100 người nổi tiếng Trung QuốcSửa đổi

Năm Hạng Tham khảo
2017 63 [69]
2019 29 [70]
2020 47 [71]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ 北电艺考成绩出炉 吴磊获表演专业第一名. ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 13 tháng 4 năm 2018.
  2. ^ 国民弟弟吴磊,18岁的花样老戏骨. Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 3 năm 2013.
  3. ^ 《琅琊榜》飛流長大爆帥!15歲吳磊電眼+萌笑成小鮮肉. ET Today (bằng tiếng Trung). ngày 6 tháng 12 năm 2015.
  4. ^ a b 《家有外星人》打破传统束缚 吴磊风头直逼孙兴. CCTV.com (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 8 năm 2009. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “alien” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  5. ^ a b 吴磊《淘气包马小跳》挑大梁(图). Sina (bằng tiếng Trung). ngày 13 tháng 4 năm 2011. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “xiaotiao” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  6. ^ 第28届中国电视剧飞天奖获奖名单揭晓. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 25 tháng 8 năm 2011.
  7. ^ a b 《自古英雄出少年》吴磊版"大丈夫"受追捧. Xinhua News Agency (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 8 năm 2012. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “little” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  8. ^ a b 《新神雕侠侣》开播 小鲜肉吴磊成功逆袭. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 11 tháng 12 năm 2014. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “condor” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  9. ^ a b 《仙剑客栈》播放破3亿 吴磊身陷三角恋. China Radio International (bằng tiếng Trung). ngày 9 tháng 9 năm 2015. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “pal” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  10. ^ a b 《旋风少女》乐趣十足 谭松韵吴磊被奉迎风夫妇. NetEase (bằng tiếng Trung). ngày 27 tháng 5 năm 2015. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “whirl” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  11. ^ a b 《琅琊榜》捧红众男星 盘点16岁小男神吴磊成长史. Xinhua News Agency (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 10 năm 2015. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “nirvana” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  12. ^ a b 吴磊签约《奇星记》无缘参演《三生三世》. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 11 năm 2015. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “magic” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  13. ^ a b 吴磊加盟《极智追击》 合作好莱坞团队. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 24 tháng 2 năm 2016. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “chase” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  14. ^ a b 'Asura' builds hype”. Sina. ngày 28 tháng 10 năm 2016. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “asura” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  15. ^ “Fantasy epic 'Asura' set to stun in summer screen”. China Daily. ngày 12 tháng 7 năm 2018.
  16. ^ “China's First $100M Film Pulled From Cinemas After Disastrous Opening Weekend”. The Hollywood Reporter. ngày 15 tháng 7 năm 2018.
  17. ^ a b 吴磊出演《沙海》黎簇 携手三叔开启盗墓新篇章. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 13 tháng 6 năm 2017. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “tomb” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  18. ^ 《沙海》定档720 吴磊入局秦昊绝地大反击. ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 7 năm 2018.
  19. ^ “Grave Robbers 'Chronicles' sequel released to fanfare”. China Daily. ngày 26 tháng 7 năm 2018.
  20. ^ a b “《斗破苍穹》定档9月3日 吴磊林允相约开学季”. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 27 tháng 8 năm 2018. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “battle” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  21. ^ “TV series with Harry Potter-like character hits Hunan TV”. China Daily. ngày 4 tháng 9 năm 2018.
  22. ^ “Zhang Yimou starts new film project”. China Daily. ngày 22 tháng 3 năm 2017.
  23. ^ a b “吴磊《影》演绎"意难平" 铁血少将角色悲凉收尾”. People's Daily (bằng tiếng Trung). ngày 8 tháng 10 năm 2018. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “shadow” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  24. ^ 福布斯公布30岁以下精英榜 刘昊然张碧晨领衔登封. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 2 tháng 8 năm 2018.
  25. ^ a b 张子枫参演徐峥监制新作《宠爱》 吴磊首演盲人. 1905.com (bằng tiếng Trung). ngày 13 tháng 5 năm 2019. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “adoring” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  26. ^ “徐峥监制电影《宠爱》首曝演员阵容 定档12月31日”. 1905.com (bằng tiếng Trung). ngày 27 tháng 8 năm 2019.
  27. ^ a b “《长歌行》官宣 迪丽热巴吴磊诠释热血少年”. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 14 tháng 7 năm 2020. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “pc” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  28. ^ a b “《山海经之上古密约》吴磊宋祖儿王俊凯造型吸睛”. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 14 tháng 10 năm 2019. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “best” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  29. ^ a b “《穿越火线》定档 鹿晗吴磊平行追梦燃起限定青春”. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 6 tháng 7 năm 2020. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “cross” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  30. ^ "小鲜肉"吴磊搭档《饥饿游戏》女星. NetEase (bằng tiếng Trung). ngày 22 tháng 9 năm 2015.
  31. ^ “吴磊宋祖儿首次合作公益片《坠机》,正能量满满”. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 11 năm 2018.
  32. ^ "儿子"吴磊演技了得 剧中飙泪"妈妈"秦岚. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 30 tháng 11 năm 2010.
  33. ^ “苦情《娘妻》横店热拍 吴磊撒欢"娶"娇妻(图)”. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 13 tháng 4 năm 2009.
  34. ^ 《天涯赤子心》演绎人间真情 三小童星同台献艺. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 18 tháng 4 năm 2011.
  35. ^ 苦情《娘妻》横店热拍 吴磊撒欢"娶"娇妻(图). Sina (bằng tiếng Trung). ngày 13 tháng 4 năm 2009.
  36. ^ 《后妈的春天》横店热拍. 东阳新闻网 (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 4 năm 2014.
  37. ^ 《秦时明月》吴磊将上线 演绎悲剧少年秦王. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 12 tháng 1 năm 2016.
  38. ^ 吴磊邓立民 揭《女医明妃传》里眼熟的配角. Anhui TV (bằng tiếng Trung). ngày 4 tháng 3 năm 2016.
  39. ^ 《远得要命的爱情》朴海镇吴磊成父子. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 25 tháng 2 năm 2016.
  40. ^ 吴磊花式吊打段子手 《山海经》玩转俏皮风. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 1 tháng 4 năm 2016.
  41. ^ 《旋风少女2》曝剧照 吴磊谭松韵甜蜜发糖. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 7 năm 2016.
  42. ^ “《嗨,什刹海》开放探班 关晓彤回应不会挑剧本”. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 12 tháng 12 năm 2019.
  43. ^ 《好好学吧》开播 高颜值吴磊对擂杨洋. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 5 năm 2015.
  44. ^ 《二十四小时》 吴磊发表男人宣言责任感爆棚. ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 4 tháng 3 năm 2016.
  45. ^ “吴磊《二十四小时》获首胜 成全场最强MVP”. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 3 năm 2017.
  46. ^ 吴亦凡吴磊加盟《七十二层奇楼》 史上颜值最高制服探秘队. Youth.cn (bằng tiếng Trung). ngày 31 tháng 3 năm 2017.
  47. ^ 2460 (ngày 13 tháng 3 năm 2018). “《我是大侦探》定档 热门综艺回归,能否带来惊喜?--传媒--人民网”. People's Daily.Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  48. ^ “《亲爱的客栈3》开录定档10月25日播出,八位常驻嘉宾官宣”. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 22 tháng 9 năm 2019.
  49. ^ “吴磊快乐大本营哪一期”. Rejushe. ngày 29 tháng 1 năm 2020.
  50. ^ “男帅女靓 吴磊秦岚景甜等演唱《我们都是追梦人》”. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 4 tháng 2 năm 2019.
  51. ^ “《穿越火线》同名主题曲上线 吴磊首度献唱挑战高难度rap”. China.com (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 7 năm 2020.
  52. ^ 吴磊获最具潜质演员奖. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 1 tháng 1 năm 2016.
  53. ^ "尖叫2016爱奇艺之夜"年度榜单重磅出炉. Xinhua News Agency (bằng tiếng Trung). ngày 17 tháng 12 năm 2015.
  54. ^ 你们爱的吴磊 黄景瑜都来了. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 11 tháng 4 năm 2016.
  55. ^ 星光大赏荣誉榜. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 10 tháng 12 năm 2016.
  56. ^ 吴磊亮相颁奖盛典 斩获"年度实力偶像". ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 22 tháng 12 năm 2016.
  57. ^ “吴磊英伦范亮相跨界盛典 荣获"最具人气男演员". Netease (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 7 năm 2017.
  58. ^ “众星助阵2017时装之夜年度盛典”. Xinhua (bằng tiếng Trung). ngày 30 tháng 11 năm 2017.
  59. ^ “吴磊获得"doki年度大势艺人"荣誉(2017星光大赏荣耀盛典)”. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 4 tháng 12 năm 2017.
  60. ^ 2018微博电影之夜 彭于晏周冬雨获最佳男女演员. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 17 tháng 6 năm 2018.
  61. ^ “王俊凯吴磊刘昊然周冬雨同台领奖,四人表现可圈可点且非常有趣”. Eastday (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 10 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2019.
  62. ^ “2018COSMO时尚美丽盛典闪耀绽放”. China Daily (bằng tiếng Trung). ngày 29 tháng 11 năm 2018.
  63. ^ “腾讯视频星光盛典:Baby美杨超越萌,老戏骨们最有范儿”. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 18 tháng 12 năm 2018.
  64. ^ “阅文超级IP风云盛典星光熠熠 2018中国原创文学风云榜发布”. China News (bằng tiếng Trung). ngày 14 tháng 1 năm 2019.
  65. ^ “吴磊关晓彤王嘉等助阵中国青年明星公益榜样盛典”. Youth.cn (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 6 năm 2019.
  66. ^ “时尚传承 美丽永恒!2019COSMO时尚美丽盛典闪耀上海”. Qianlong (bằng tiếng Trung). ngày 4 tháng 12 năm 2019.
  67. ^ “第26届华鼎奖奖项出炉 陈宝国惠英红获最佳男女主”. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  68. ^ “大半个娱乐圈明星高光时刻全记录 第十六届MAHB年度先生盛典燃爆京城”. ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 19 tháng 12 năm 2019.
  69. ^ “2017 Forbes China Celebrity List (Full List)”. Forbes. ngày 22 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2019.
  70. ^ “福布斯中国发布100名人榜 吴京黄渤胡歌位列前三” (bằng tiếng Trung). Sina Corp. ngày 20 tháng 8 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2019.
  71. ^ “福布斯中国发布2020名人榜,00后少年易烊千玺荣登榜首”. Forbes China (bằng tiếng Trung). ngày 27 tháng 8 năm 2020.