Nghệ sĩ chèo ở Việt Nam

Nghệ sĩ chèo ở Việt Nam là những người hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật sân khấu chèo, gồm những nghệ sĩ chuyên nghiệp trong các nhà hát chèo và và các nghệ nhân không chuyên ở các câu lạc bộ chèo hoặc làng chèo. Các nghệ sĩ chuyên nghiệp tiêu biểu sẽ lần lượt được xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ sĩ nhân dân, còn các nghệ sĩ không chuyên tiêu biểu sẽ được xét tặng danh hiệu Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân nhân dân.

Các nghệ sĩ nổi tiếngSửa đổi

Bảy vị tổ nghề chèoSửa đổi

 
Đền Vân Thị cạnh nhà hát Chèo Ninh Bình, nơi thờ bà tổ hát chèo Phạm Thị Trân
  • Phạm Thị Trân (925 - 976): là người Hồng Châu (Hải Dương), là nữ quan triều đình đồng thời là một vũ ca tài ba trong hoàng cung nhà Đinh, người là vị tổ sáng lập nghệ thuật sân khấu chèo.
  • Đào Văn Só (951 - 975): là người Đằng Châu (Hưng Yên). Ông có nhiều học trò theo nghề ca hát. Hí phường phả lục ghi tên ông là vị hậu tổ thứ 2 của nghệ thuật chèo.
  • Đặng Hồng Lân: là người Kỳ Bố (Thái Bình). Hí phường phả lục ghi tên ông là vị hậu tổ thứ 3 của nghệ thuật chèo.
  • Đào Hoa: là người Bắc Giang, được Lý Thái Tổ thu nạp vào cung. Hí phường phả lục ghi tên Đào Hoa là vị hậu tổ thứ 4 của nghệ thuật chèo.
  • Từ Đạo Hạnh (1072 - 1117): là người Quốc Oai (Hà Nội), là tác giả giáo trò mà các vở chèo dân gian nào cũng hát ở phần mở đầu: Trình làng trình chạ, Thượng hạ tây đông. Hí phường phả lục ghi tên ông là vị hậu tổ thứ 5 của nghệ thuật chèo.
  • Sái Ất: là người Tế Giang, phủ Từ Sơn, trấn Kinh Bắc, vốn “thông minh, mẫn tuệ, có tài ứng khẩu, khôi hài”. Ông sống vào thời Lý, làm nghề bán vui độ nhật, “được dân làng sủng ái, thường cấp tiền cho gạo”. Ông có hàng trăm học trò theo học xướng ca. Hí phường phả lục ghi tên ông là vị hậu tổ thứ 6 của nghệ thuật chèo.
  • Chính Vịnh Càn: là người Phong Châu. Hí phường phả lục ghi Chính Vịnh Càn là vị hậu tổ thứ 7 của nghệ thuật chèo.

Các cố nghệ sĩSửa đổi

  • Nguyễn Đình Nghị (1886-1954) quê làng Thụy Lôi, xã Thụy Lôi, huyện Tiên Lữ, Hưng Yên. Ông có công đầu trong việc gìn giữ và cách tân Chèo. Ông đi từ Chèo sân đình, qua Chèo văn minh và thành đạt ở Chèo cải lương.
  • Trùm Thịnh (Cụ Nguyễn Văn Thịnh), (1883-1973), được truy phong Nghệ sĩ nhân dân; là người phục hồi nghệ thuật chèo và xây dựng sân khấu chèo hiện đại. Vở Lưu Bình Dương Lễ lời trò do cụ Trịnh Thị Lan đọc và có bổ sung của cụ Nguyễn Văn Thịnh năm 1956.
  • Cả Tam (Cụ Trịnh Thị Lan), (1888 - 1971), được truy phong Nghệ sĩ nhân dân; một trong những nghệ nhân có công khôi phục vốn chèo cổ đồng thời có đóng góp lớn cho việc hiện đại hoá chèo.
  • An Văn Mược (Cả Mược): Nghệ nhân trùm chèo nổi tiếng ở Ninh Bình, có công lưu giữ các làn điệu chèo. Có công lưu giữ vở chèo kinh điển là Quan Âm Thị Kính (cùng với Phạm Hồng Lô) và vở chèo cổ Kim Nham (cùng với Phạm Hồng Lô, Nguyễn Mầm, Nguyễn Văn Tích).
  • Tào Mạt: là người có đóng góp lớn trong sự phát triển chèo hiện đại. Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là bộ ba vở chèo Bài ca giữ nước kể về lịch sử Việt Nam thời nhà Lý với nhân vật chính là Lý Thánh Tông, Nguyên phi Ỷ LanLý Nhân Tông.
  • Nguyễn Thị Minh Lý, bà sinh năm 1912, là con gái Trùm Thịnh (1883 - 1973), người đã cùng với Nguyễn Đình NghịCả Tam (1888 - 1971) đóng góp lớn cho việc hiện đại hóa chèo đầu thế kỷ 20.
  • Dịu Hương (1919-1994), người Bình Lục, Hà Nam, thành công với những trích đoạn Xuý Vân giả dạiThị Màu lên chùa.
  • Năm Ngũ, Tư Liên, Lý Mầm, Mạnh Tuấn, những nghệ nhân nổi danh với loại vai hề chèo
  • Vũ Thị Tý (1936-1974); được truy phong Nghệ sĩ ưu tú năm 1995; nổi tiếng với các vai: Thị Kính trong "Quan âm Thị Kính"; Đào Huế trong "Chu Mãi Thần"; Mụ quán trong "Xúy Vân"; Chị Út Tịch trong "Cô Giải phóng" (tác giả: Tào Mạt); Chị Tâm trong "Phiến đá" (tác giả: Hà Văn Cầu).
  • Kiều Bạch Tuyết (1939-1975); được truy phong Nghệ sĩ ưu tú năm 1995; nổi tiếng với các vai: Thị Mầu trong "Quan âm Thị Kính"; Đào nấp trong "Chu Mãi Thần"; Mụ Cám trong "Tấm Cám" (tác giả: Lưu Quang Thuận).
  • Hoa Tâm (1906 - 1986), người xã Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm Hồng Lô: Nghệ nhân chèo người Yên Khánh, Ninh Bình.

Các nghệ sĩ đương đạiSửa đổi

  • Nhà hát Chèo Việt Nam: NSND Minh Thu, NSND Thanh Ngoan, NSUT Ngọc Bích, NSUT Kim Liên, NSUT Thu Hương, NSUT Thanh Vân, NSUT Lã Khương, NSUT Tuấn Tài, NSUT Bá Dũng, NSUT Phúc Lợi, NS Lệ Thu, NS Thục Hiền
  • Nhà hát Chèo Quân đội: Quốc Trượng, Tự Long, Minh Tiến, Hiền Lương, Thanh Tuyết, Anh Tuấn, Duy Từ, Đình Óng, Duy Từ, NSƯT. Phương Thúy, Ngọc Sơn, Thu Hải, Thanh Huấn, Xuân Nghĩa, Thanh Tuyết, Thùy Linh, Thúy Nga, Hiền Lương, Xuân Nghĩa, Đức Hải, Nguyễn Văn Hà, Nguyễn Thị Thu Thảo, Nông Quỳnh Sen, Nguyễn Thị Huyền, Trọng Thế, Hương Giang, Hà Thị Nga.
  • Nhà hát Chèo Hà Nội: NSND Quốc Anh, Thu Hằng, NS Quốc phòng, NSƯT Đức Thuận, Mạnh Hùng, Hạnh Ngân, NSTNT Tuấn Tài, NSUT Minh Huệ, NSUT Thảo Quyên, Văn Cường, Thu Huyền, Thu Hằng, Thanh Loan, Hoài Thu, NSUT Việt Thắng, Phương Mây, Ngọc Dương, Ngọc Ánh, NSƯT Minh Hằng, NSUT Hồng Nam, Thu Hòa, Lê Tuấn, NSƯT Hoài Thu, Nguyễn Thị Thanh Tân, Nguyễn Thị Thắm, Phạm Thị Kim Liên, biên đạo múa Hoài Anh, NSND Thu Huyền...
  • Nhà hát Chèo Ninh Bình: NSND Quang Thập, NSND Mai Thủy, NSƯT Huyền Diệu, NSUT Bá Toản, NS Quốc Trị, NSUT Lê Anh Tú, NS Thu Hà, NS Hoàng Thắng, NS Thanh Thúy, NS Thanh Hải, NS Thu Quế, NS Phạm Bình, NS Ngọc Anh, NS Trần Trung Sỹ, NS Lã Thị Mến, NS Phạm Thị Hiền, NSUT Đỗ Thị Lý, NS Thanh Tuyền, NS Mạnh Hưng, NS Ngọc Minh, NS Tiến Thành, NS Mai Hiên, NS Thanh Thúy, NS Diệu Thuấn, NS Ngọc Xuân, NS Khánh Hà, NS Trung Sỹ
  • Nhà hát Chèo Thái Bình: NSƯT Thúy Hà, NSƯT Văn Bằng, NSUT Ánh Điện, Xuân Du, Phạm Thị Hồng Tươi, Nguyễn Thị Diệu Hằng, NSƯT. Thúy Nga, Quang Lai, Thanh Khâm, Thanh Hiện, Việt Hà, Thạch Bàn, Quang Dũng, Ngô Thị Hồng Nhung, Đặng Thị Thu Hà, Lê Thị Hồng Vân, Bùi Thị Hoài, Tuyết Nhung, Minh Tâm, Vũ Thị Chuyên
  • Nhà hát Chèo Hải Dương: NSND Hồng Tươi, NSND Mạnh Thắng, Khánh Phương, Thanh Sóng, NSƯT. Quốc Anh, Trần Quang Minh, Bùi Đức Thiện, Đoàn Thị Bẩy, Đoàn Thị Nga, Phạm Minh Hiếu, Nguyễn Thị Thanh Sóng, Trần Thị Hương, Trần Đức Minh, Bùi Đức Cường, Thái Quỳnh, Bùi Văn Thiện, Tạ Quang Phúc
  • Nhà hát Chèo Bắc Giang: Thanh Hường, Quang Lẫm, Phạm Quỳnh Mai, Hà Văn Quân, Vũ Ngọc Anh, Đức Anh, Xuân Hải, Thành Trung, Mai Lan, Anh Tuấn, Đặng Thị Liên, Đặng Thị Quyên.
  • Nhà hát Chèo Hưng Yên: NSUT Xuân Sanh, Tiến Tùng, Phương Nhân, Mạnh Đán, Vũ Thị Lan, Bích Họa, Phương Nhàn, Khắc Nghĩa, Hữu Nam, Đức Đạt, Thanh Lam, Thanh Quang, Ánh Tuyết, Anh Đào
  • Đoàn Chèo Hải Phòng: Thùy Dương, Thanh Bình, NSƯT Kim Liên, Quốc Kiên, Thanh Bình, Thùy Dung, Văn Mởn, Hương Huế, Văn Tạo
  • Nhà hát Nghệ thuật truyền thống Nam Định: Diệu Hằng, Thanh Nga, NSƯT Đăng Khoa, Ngọc Hùng, Đức Thọ, NSUT Quốc Hùng, NS. Hoàng Diễn, NSƯT Hoàng Bích Thục, Trần Thị Hằng, Hồng Năm, NSƯT Ngọc Hùng, Nghệ sĩ Minh Phương, Văn Minh, Nguyễn Thị Linh
  • Nhà hát Nghệ thuật truyền thống Vĩnh Phúc: Lệ Thúy, Thanh Trắc, Văn Cường, Nguyễn Thị Chắc, Huy Chúc, Mạnh Hùng, Mạnh Tuyến, Tuấn Thiệu, Ngọc Cao
  • Nhà hát Nghệ thuật truyền thống Thanh Hóa: NSND Hàn Hải, NSND Trương Hải Thọ, Thu Hài, Thanh Mai, NS. Thương Hiền, Khánh Vinh, NSND Thanh Tâm, Phạm Văn Hòa, Thu Hoài, Tăng Ngấn, Quốc Dũng, Quốc Chiến, Hồ Chiến, Nguyễn Thị Minh Phượng, Phạm Nhật Hóa,..
  • Trung tâm Văn hóa nghệ thuật tỉnh Hà Nam: Nghệ sĩ Lương Duyên, Mạnh Hùng, Quốc Khoát, Việt Dũng, Duy Khoát, Văn Chương, Bích Ngọc, Bích Nhạn, Hải Yến, Nguyễn Hoài Thanh, Lê Thị Kim Cúc, Ngọc Thân, Thu Hà, Tuấn Dũng, Dương Thị Dung
  • Đoàn Nghệ thuật Quảng Ninh: Phương Lan, NSUT Phạm Thanh Bình, Văn Mởn, Hương Huế, Ngọc Long, Hoàng Diễn, Văn Tiến, Quang Quyến, NS Thúy Ngần, Hồng Vân
  • Đoàn Nghệ thuật Phú Thọ: Dương Thị Ánh Tuyết, Bùi Đức Hạnh, Dương Thị Hải Yến; Nguyễn Quốc Giới, Xuân Mùi, Minh Luân, Minh Thân, Phan Thiết, Kim Định, Kim Chi, Chử Long, Huy Cảnh, Thu Nga, Quốc Hội, Bích Đào, Văn Tân, Duy Mạnh, Ngọc Quỳnh, Thanh Dũng
  • Đoàn Nghệ thuật Yên Bái: NSƯT Đoàn Văn Liên, Thanh Hằng, Văn Toản
  • Đoàn Nghệ thuật Thái Nguyên: Tuấn Hưng, Hà Bắc, Văn Tình, NSUT Minh Thắng, Minh Chuyên, Công Khanh, Minh Thắng, Thanh Hằng, Dương Thị Lan
  • Đoàn Nghệ thuật Tuyên Quang: Đỗ Vĩnh Thuận, Phùng Thị Minh Hằng, Đỗ Thành Đồng, Vũ Thị Phương Thảo
  • Hội nghệ sĩ sân khấu Việt Nam: NSND Thúy Mùi, NSND Vân Quyền, NSND Thúy Ngần, NSND Mạnh Phóng, NSND Khắc Tư, NSND Huyền Phin, NSND Thuý Hiền, NSND Thu Hiền, ...

Danh sách Nghệ sĩ nhân dân chèoSửa đổi

Dưới đây là danh sách 47 nghệ sĩ ưu tú lĩnh vực sân khấu chèo được công nhận là nghệ sĩ nhân dân tính đến năm 2019

TT Họ tên (nghệ danh) Năm sinh Năm công nhận Nơi làm việc khi được công nhận Quê quán Chú thích
1 Trần Thị Dịu (Dịu Hương) 1919 1984 Nhà hát Chèo Việt Nam Hà Nam
2 Trịnh Thị Lan (Cả Tam) 1885 1984 Nhà hát Chèo Việt Nam Hải Dương
3 Tống Văn Ngũ (Năm Ngũ) 1890 1984 Nhà hát Chèo Việt Nam Thái Bình
4 Vũ Thị Hoa Tâm 1906 1984 Nhà hát Chèo Hà Nội Hưng Yên
5 Nguyễn Văn Thịnh (Trùm Thịnh) 1883 1984 Nhà hát Chèo Việt Nam Hải Dương
6 Hoàng Thị Lan (Hoàng Lan) 1932 1993 Đoàn Chèo Hải Phòng Hưng Yên
7 Nguyễn Thị Lý (Minh Lý) 1908 1993 Nhà hát Chèo Việt Nam Hải Dương
8 Chu Văn Thức 1932 1993 Nhà hát Chèo Việt Nam Hà Nội
9 Nguyễn Đăng Thục (Tào Mạt) 1930 1993 Tổng cục Hậu cần Hà Nội
10 Trần Bảng 1926 1993 Cục Nghệ thuật Sân khấu Hải Phòng
11 Doãn Hoàng Giang 1938 1997 Nhà hát Kịch Trung ương Ninh Bình
12 Bùi Trọng Đang 1925 1997 Đại học Sân khấu Điện ảnh HN Nam Định
13 Nguyễn Mầm (Lý Mầm) 1897 1997 Nhà hát Chèo Việt Nam Thái Bình
14 Vũ Văn Nghị (Tư Liêm) 1908 1997 Nhà hát Chèo Việt Nam Hưng Yên
15 Nguyễn Đức Thỉnh (Mạnh Tuấn) 1929 1997 Nhà hát Chèo Việt Nam Bắc Ninh
16 Ngô Thị Quắm (Thanh Hoài) 1950 2007 Nhà hát Chèo Việt Nam Thái Bình
17 Bùi Đắc Sừ 1948 2007 Nhà hát Chèo Việt Nam Bắc Giang
18 Nguyễn Thị Duyên (Lương Duyên) 1958 2012 Nhà hát Chèo Hà Nam Hà Nam
19 Mai Thị Thủy (Mai Thủy) 1970 2015 Nhà hát Chèo Ninh Bình Ninh Bình
20 Vũ Tự Long 1973 2015 Nhà hát Chèo Quân đội Bắc Ninh
21 Trịnh Thị Mùi (Thúy Mùi) 1963 2015 Nhà hát Chèo Hà Nội Ninh Bình
22 Trịnh Minh Tiến 1970 2015 Nhà hát Chèo Quân đội Ninh Bình
23 Hoàng Quốc Anh 1962 2015 Nhà hát Chèo Hà Nội Thanh Hóa
24 Nguyễn Thị Tâm (Thanh Tâm) 1967 2015 Đoàn Chèo Thanh Hóa Thanh Hóa
25 Phạm Văn Mởn 1944 2015 Nhà hát Chèo Thái Bình Thái Bình
26 Nguyễn Thị Kim Liên 1940 2015 Nhà hát Chèo Nam Định Nam Định
27 Vũ Thị Minh Huệ 1965 2015 Đoàn Chèo Quảng Ninh Hải Dương
28 Nguyễn Quốc Trượng 1966 2015 Nhà hát Chèo Quân đội Bắc Ninh
29 Nguyễn Mạnh Tường 1940 2015 Nhà hát Chèo Thái Bình Thái Bình
30 Đào Văn Lê (Đào Lê) 1957 2015 Nhà hát Chèo Quân đội Bắc Giang
31 Phan Thị Lộc (Diễm Lộc) 1937 2015 Nhà hát Chèo Việt Nam Hà Nội
32 Trần Văn Thông 1957 2015 Nhà hát Chèo Bắc Giang Bắc Giang
33 Hàn Văn Hải (Hàn Hải) 1967 2015 Đoàn Chèo Thanh Hóa Ninh Bình
34 Nguyễn Thị Ngọc Viễn 1955 2015 Nhà hát Chèo Quân đội Hà Nam
35 Đinh Mạnh Phóng 1941 2015 Nhà hát Chèo Việt Nam Hưng Yên
36 Nguyễn Thị Thúy Hiền 1946 2019 Nhà hát Chèo Thái Bình Thái Bình
37 Đoàn Thanh Bình 1954 2019 ĐH Sân khấu Điện ảnh Hà Nội Hà Nội
38 Nguyễn Thị Bích Ngoan (Thanh Ngoan) 1966 2019 Nhà hát Chèo Việt Nam Thái Bình
39 Vũ Ngọc Cải (Vũ Cải) 1963 2019 Nhà hát Chèo Thái Bình Thái Bình
40 Phạm Đức Nhân (Hạnh Nhân) 1932 2019 ĐH Sân khấu Điện ảnh Hà Nội Ninh Bình
41 Nguyễn Thị Minh Thu 1961 2019 Nhà hát Chèo Việt Nam Bắc Ninh
42 Trương Hải Thọ 1960 2019 Nhà hát nghệ thuật Truyền thống Thanh Hóa Thanh Hóa
43 Trần Thị Quyền (Vân Quyền) 1963 2019 Nhà hát Chèo Việt Nam Bắc Giang
44 Vũ Thúy Ngần (Thúy Ngần) 1964 2019 ĐH Sân khấu Điện ảnh Hà Nội Ninh Bình
45 Nguyễn Khắc Tư 1953 2019 Nhà hát Chèo Việt Nam Hà Nội
46 Nguyễn Thị Thúy Mơ 1953 2019 Nhà hát Chèo Hải Dương Hải Dương
47 Nguyễn Thị Huyền Phin 1964 2019 Nhà hát chèo Thái Bình Thái Bình


Tính đến năm 2022, trong danh sách 47 NSND chèo trên:

Dưới đây là danh sách 23 nghệ sĩ ưu tú lĩnh vực sân khấu chèo được Bộ VHTTDL xét duyệt và đề nghị công nhận là nghệ sĩ nhân dân năm 2022
[1]
TT Họ tên (nghệ danh) Năm sinh Năm công nhận Nơi làm việc khi được công nhận Quê quán Chú thích
47 Nguyễn Văn Bằng ? 2022 Nhà hát Chèo Thái Bình Thái Bình
48 Trần Ánh Điện 1972 2022 Nhà hát Chèo Thái Bình Hải Phòng
49 Đỗ Thị Thu Hiền 1947 2022 Nhà hát Chèo Thái Bình Thái Bình
50 Nguyễn Xuân Sanh ? 2022 Nhà hát Chèo Hưng Yên Hưng Yên
51 Tạ Quang Lẫm (Mạnh Lẫm) 1969 2022 Nhà hát Chèo Bắc Giang Bắc Ninh
52 Nguyễn Thế Phiệt 1944 2022 Nhà hát Chèo Quân đội Thái Bình
53 Phạm Đình Óng 197? 2022 Nhà hát Chèo Quân đội Hải Dương
54 Lương Thị Thùy Linh 1984 2022 Nhà hát Chèo Quân đội Hải Phòng
55 Đặng Thị Theo 1948 2022 Nhà hát Chèo Quân đội Hưng Yên
56 Đỗ Tùng 192? 2022 Nhà hát Chèo Quân đội Hà Nội
57 Nguyễn Văn Thập (Quang Thập) 1970 2022 Nhà hát Chèo Ninh Bình Ninh Bình
58 Trương Mạnh Thắng 1970 2022 Nhà hát Chèo Hải Dương Ninh Bình
59 Nguyễn Thị Thanh Vấn 1944 2022 Nhà hát Chèo Hải Dương Hải Dương
60 Lê Tuấn Cường 1972 2022 Nhà hát Chèo Việt Nam Bắc Ninh
61 Phạm Ngọc Ánh 1971 2022 Nhà hát Chèo Hà Nội Hà Nội
62 Nguyễn Thị Thu Huyền 1975 2022 Nhà hát Chèo Hà Nội Hà Nội
63 Trần Thị Loan (Thanh Loan) 1969 2022 Nhà hát Chèo Hà Nội Nghệ An
64 Trần Thị Thu (Hoài Thu) 1984 2022 Nhà hát Chèo Hà Nội Thái Bình
65 Trần Thị Mai Hương 195? 2022 Nhà hát Chèo Hà Nội Hưng Yên
66 Bùi Xuân Hanh 1949 2022 Nhà hát Chèo Hà Nội Hà Nội
67 Nguyễn Thị Chắc (Thanh Chắc) 1956 2022 Đoàn Chèo Quảng Ninh Quảng Ninh
68 Nguyễn Văn Chương 1968 2022 Đài Tiếng nói Việt Nam Hà Nội
69 Phạm Thị Phương (Minh Phương) 1974 2022 Đài Tiếng nói Việt Nam Hải Dương

Danh sách Nghệ nhân nhân dân chèoSửa đổi

Trong danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể lần thứ Ba – năm 2021, có 03 Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghệ thuật chèo được đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân năm 2022, đây sẽ là những Nghệ nhân nhân dân đầu tiên của lĩnh vực sân khấu chèo:

TT Họ tên (nghệ danh) Năm sinh Năm công nhận Nơi sinh hoạt, truyền bá di sản chèo Quê quán Chú thích
1 Đỗ Thị Khoa 1942 2022 Nghệ nhân làng chèo Hoàng Mai, Đội trưởng đội văn nghệ xã Hoàng Minh, Việt Yên, Bắc Giang Bắc Giang
2 Phan Thị Kim Dung 1951 2022 Chủ nhiệm câu lạc bộ chèo làng Mọc Quan Nhân, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân Hà Nội
3 Bùi Văn Ro 1952 2022 Chủ nhiệm câu lạc bộ chèo xã Phong Châu, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình Thái Bình

Ảnh một số nghệ sĩSửa đổi

Các tổ chức chèo hiện naySửa đổi

 
Các đoàn chèo, nhà hát chèo Việt Nam năm 2020

Các đoàn chèo chuyên nghiệpSửa đổi

Quy mô lớn nhất của các đơn vị nghệ thuật Chèo là Nhà hát Chèo rồi đến Đoàn Chèo, một số tỉnh chỉ biên chế đội hoặc tổ Chèo thuộc đoàn nghệ thuật hoặc trung tâm nghệ thuật tỉnh.

Các đoàn chèo sau khi phát triển đủ điều kiện, UBND tỉnh sẽ ra quyết định thành lập nhà hát Chèo. Một nhà hát Chèo có thể có nhiều đoàn chèo như Nhà hát Chèo Hà Nội có 3 đoàn, các nhà hát khác thường có 2 đoàn.

Ở Việt Nam hiện có 18 đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp có chèo trong đó gồm:

  • 8 nhà hát chèo: Việt Nam, Quân đội, Hà Nội, Ninh Bình, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Giang
  • 1 đoàn chèo độc lập: Đoàn chèo Hải Phòng
  • 9 đoàn nghệ thuật có chèo: Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Nam, Nam Định, Thanh Hóa
Các nhà hát chèo, đoàn chèo chuyên nghiệp
Tên Nhà hát, Đoàn chèo Năm thành lập Năm nâng cấp Trụ sở Điện thoại
Nhà hát Chèo Việt Nam 1951 1964 Hà Nội 024 3834 3280
Nhà hát Chèo Hà Nội 1954 2002 Hà Nội 024 3825 4205
Nhà hát Chèo Ninh Bình 1959 2007 Ninh Bình 0229 3871 902
Nhà hát Chèo Thái Bình 1959 2004 Thái Bình 0227 3831 453
Nhà hát Chèo Quân đội 1954 2010 Hà Nội 024 3836 1161
Nhà hát Chèo Hải Dương 1960 2007 Hải Dương 0230 3852 354
Nhà hát Chèo Hưng Yên 1997 2008 Hưng Yên 0221 3863 960
Nhà hát Chèo Bắc Giang 1959 2010 Bắc Giang 0204 3854 946
Đoàn Chèo Hải Phòng 1955 - Hải Phòng 0225 3849 061
Các đơn vị nghệ thuật có chèo
Tên cũ Thời gian tồn tại Đơn vị tiếp quản hiện nay Trụ sở Điện thoại
Đoàn Chèo Quảng Ninh 1963 - 2018 Đoàn Nghệ thuật Quảng Ninh Quảng Ninh 02033.846523
Đoàn Chèo Phú Thọ 1959 - 2018 Đoàn Nghệ thuật Phú Thọ Phú Thọ 02113.847791
Đoàn Chèo Yên Bái 1962 - 2005 Đoàn Nghệ thuật Yên Bái Yên Bái 02163.852558
Đoàn Chèo Thái Nguyên 1962 - 2002 Đoàn Nghệ thuật Thái Nguyên Thái Nguyên 02083.855631
Đoàn Chèo Thanh Hóa 1963 - 2018 Nhà hát Nghệ thuật truyền thống Thanh Hóa Thanh Hóa 02373.856740
Đoàn Chèo Tuyên Quang 1962 - 2009 Đoàn Nghệ thuật Tuyên Quang Tuyên Quang 02073.822689
Nhà hát Chèo Nam Định 1959 - 2018 Nhà hát Nghệ thuật truyền thống tỉnh Nam Định Nam Định 0228 3646 785
Nhà hát Chèo Hà Nam 1997 - 2018 Trung tâm Văn hóa nghệ thuật tỉnh Hà Nam Hà Nam 0226 386 3960
Nhà hát Chèo Vĩnh Phúc 2005 - 2018 Nhà hát nghệ thuật tỉnh Vĩnh Phúc Vĩnh Phúc 0211 365 6186

Một số đơn vị chèo chuyên nghiệp từng tồn tại như: Đoàn chèo Bắc Ninh, Đoàn chèo Lai Châu, Đoàn chèo Nghệ An.

Các câu lạc bộ chèo không chuyênSửa đổi

Hình thức sinh hoạt câu lạc bộ chèo hiện đại đã vượt ra khỏi không gian làng xã và trở thành nơi tập hợp những người yêu chèo. Các câu lạc bộ Chèo cấp tỉnh, huyện, xã, thôn do các nghệ sĩ chèo hoặc những người yêu chèo sáng lập nhiều nơi. Hiện nay có một số câu lạc bộ chèo tiêu biểu như:

Bắc Giang: Thống kê năm 2019 có 40 câu lạc bộ chèo,[2] tiêu biểu như chiếu chèo Tân Ninh (xã Tư Mại, Yên Dũng) và Đồng Nhân (xã Đồng Phúc, Yên Dũng); CLB chèo Đồng Cống (Lục Nam); chiếu chèo làng Then (Lạng Giang); CLB chèo Hoàng Mai (Việt Yên); CLB chèo Bắc Lý (Hiệp Hòa).

Bắc Ninh: cả tỉnh có 60 CLB chèo đang hoạt động, riêng ở huyện Quế Võ có 35 CLB chèo đang hoạt động nổi bật như: Châu Phong, Mộ Đạo, Yên Giả, Nhân Hòa, Bồng Lai… Thuận Thành có CLB chèo Ngọc Khám (Gia Đông)

Hà Nam: cả tỉnh có 70 CLB chèo đang hoạt động, tiêu biểu là các chiếu chèo Xuân Khê, chiếu chèo Hợp Lý, các chiếu chèo Lê Hồ, Đồng Hoá, chèo Liêm Sơn, Thanh Hà, CLB chèo Ngô Tân (Tiên Nội, Duy Tiên), Câu lạc bộ chèo Sông Đáy Thi Sơn...

Hà Nội có nhiều câu lạc bộ chèo nổi tiếng như: CLB chèo Cổ Phong xã Đại Đồng, Thạch Thất. Huyện Thạch Thất vẫn còn 10 xã có CLB người hát chèo như Đại Đồng, Canh Nậu, Dị Nậu, Chàng Sơn, Bình Phú, Phú Kim, Cẩm Yên. Các làng chèo Tòng Bạt, Hậu Trạch (Ba Vì), Tam Thuấn, Phụng Thượng (Phúc Thọ), Canh Nậu, Đại Đồng (Thạch Thất), Đại Thành, Phượng Cách (Quốc Oai), Tử Dương (Ứng Hòa), Phú Nhi (Sơn Tây), Văn Nhân, Tri Trung, Hoàng Long (Phú Xuyên), Nghiêm Xuyên, Vân Tảo (Thường Tín), câu lạc bộ chèo xã Vân Hà (Đông Anh).

Hải Dương hiện có 191 đội chèo quần chúng tiêu biểu như: CLB hát chèo Hải Dương, CLB chèo Thượng Đạt, phường Tứ Minh (TP Hải Dương), CLB chèo Kiến Quốc (Ninh Giang), CLB chèo Nam Hưng (Nam Sách), CLB chèo Nhân Quyền (Bình Giang), Câu lạc bộ Chèo Bông Sen (Kinh Môn) và CLB Chèo dân ca Cẩm Giàng.

Hải Phòng: CLB chèo Vĩnh Khê (An Dương), CLB chèo Ngũ Phúc (Kiến Thụy).

Hưng Yên: hiện có 88 câu lạc bộ chèo, tiêu biểu như: CLB chèo huyện Văn Lâm, CLB chèo Phạm Xá.

Hòa Bình: CLB hát chèo thị trấn Hàng Trạm, CLB chèo Ngọc Lương, CLB chèo Yên Trị đều thuộc phía nam huyện Yên Thủy.[3]

Thanh Hóa: Chiếu chèo Man Thôn (xã Thọ Vực, Triệu Sơn), CLB chèo Bút Sơn, CLB múa chèo chải xã Hoằng Quỳ, CLB hát chèo làng Nhân Trạch, xã Hoằng Đạo, CLB Nghệ thuật chèo làng Vĩnh Gia xã Hoằng Phượng và CLB chèo các xã Hoằng Thái, Hoằng Hà, Hoằng Quỳ, Hoằng Minh (Hoàng Hóa); CLB chèo Sơn Nam (Đông Sơn, Bỉm Sơn); CLB Chèo Xuân Áng (Vĩnh Long, Vĩnh Lộc).

Nam Định có gần 200 CLB chèo tiêu biểu như:[4] CLB chèo làng Đặng Xá, Làng chèo An Lại Hạ, Thụ Ích xã Yên Nhân (Ý Yên); làng chèo Phú Vân Nam ở xã Hải Châu (Hải Hậu), CLB chèo Nam Thái (Nam Trực)...

Ninh Bình: CLB chèo Tp Ninh Bình, CLB chèo Bích Đào, CLB chèo Phúc Trì và các chiếu chèo ở Khánh Cường, Khánh Mậu, Khánh Hội, Khánh Thiện, Khánh Trung (Yên Khánh), Yên Phong, Yên Từ, Khánh Thịnh (Yên Mô); Thượng Kiệm, Như Hoà, thị trấn Phát Diệm (Kim Sơn); CLB chèo Tràng An, CLB chèo thôn Xưa (xã Sơn Lai), CLB chèo xã Sơn Thành, CLB chèo thôn Ngọc Nhị (xã Gia Thủy); CLB chèo Liên Sơn, Gia Viễn...

Nghệ An: Làng chèo Lăng Thành (xã Lăng Thành, huyện Yên Thành) được biết tới như "địa chỉ đỏ" của nghệ thuật hát chèo miền Trung.[5]

Thái Bình: CLB chèo ở các xã Quốc Tuấn; Vũ Thắng (Kiến Xương); CLB chèo ở các xã Đông La, An Châu (Đông Hưng); các CLB chèo truyền thống huyện Thái Thụy, Vũ Thư, câu lạc bộ UNESCO bảo tồn nghệ thuật sân khấu chèo Đông Hà...

Vĩnh Phúc: Năm 2018 có 16 câu lạc bộ chèo,[6] Tiêu biểu như CLB nghệ thuật Chèo Vĩnh Phúc, CLB sân khấu Chèo Vĩnh Tường. Huyện Yên Lạc có 6 CLB chèo tiêu biểu như CLB chèo Đinh Xá, xã Nguyệt Đức và CLB chèo Vật Cách, xã Đồng Cương, CLB chèo Tảo Phú, xã Yên Hồng.

Một số tỉnh phía Nam cũng có các câu lạc bộ chèo như: Câu lạc bộ chèo Gia Nghĩa, Đắc Nông; Câu lạc bộ chèo Chư Sê, Gia Lai; Câu lạc bộ chèo Ngọc Hải, Kon Tum; Câu lạc bộ chèo Thái Bình - Ya Ly, Kon Tum; Câu lạc bộ chèo huyện Đồng Phú, Bình Phước; Câu lạc bộ chèo Mỹ Đức - Đạ Tẻh (Lâm Đồng)...

Ngoài ra có các CLB hát chèo cấp tỉnh như: Câu lạc bộ Chèo Cần Thơ; Câu lạc bộ hát Chèo Điện Biên; Câu lạc bộ chèo Tuyên Quang.

Các làng chèo tiêu biểuSửa đổi

Một làng có nhiều câu lạc bộ chèo hoạt động và nhiều người hát chèo được gọi là làng chèo. Làng chèo là danh xưng để chỉ những làng còn bảo tồn và lưu giữ được nghệ thuật sân khấu chèo truyền thống, những buổi sinh hoạt chèo trong quan hệ xã hội cộng đồng, trong lao động sản xuất và đời sống văn hoá nói chung. Làng chèo có thể là một thôn, một xã hoặc thậm chí vài xã được tách ra từ một làng cổ xưa. Các huyện có nhiều làng chèo hoặc câu lạc bộ chèo được gọi là Vùng chèo hay đất chèo, tiêu biểu hiện nay như vùng chèo Yên Khánh (Ninh Bình); vùng chèo Yên Dũng (Bắc Giang); vùng chèo Quế Võ (Bắc Ninh); vùng chèo Ý Yên (Nam Định); vùng chèo Đông Triều (Quảng Ninh); vùng chèo Thạch Thất (Hà Nội)... đặc biệt tỉnh Thái Bình với phong trào hát chèo quần chúng nở rộ được gọi là đất chèo Thái Bình.

Các làng chèo nổi tiếng hiện nay phải kể đến là:

  • Làng chèo Hậu Trạch, xã Vạn Thắng, Ba Vì; Làng chèo Trung Lập, xã Tri Trung, Phú Xuyên; Làng chèo Xa Mạc, xã Liên Mạc, huyện Mê Linh (Hà Nội);
  • Làng chèo Lũng Quý, xã Kiến Quốc, Ninh Giang; Làng chèo Hữu Chung, xã Tân Phong, Ninh Giang; Làng chèo Tuyển Cử, xã Tân Hồng, Bình Giang (Hải Dương);
  • Làng chèo Tân Mỹ, xã Đồng Sơn, Yên Dũng; Làng chèo Đồng Quan, xã Đồng Sơn, Yên Dũng; Làng chèo Tân Ninh, xã Tư Mại, Yên Dũng; Làng chèo Hoàng Mai, Hoàng Ninh, Việt Yên; Làng chèo Thanh Trà, xã Lệ Viễn, Sơn Động (Bắc Giang);
  • Làng chèo Ngò, xã Tiên Nội, Duy Tiên; Làng chèo Đức Lý, huyện Lý Nhân; Làng chèo Tháp, Thị trấn Kiện Khê, Thanh Liêm; Làng chèo Quỳnh Chân, xã Lam Hạ, Phủ Lý (Hà Nam);
  • Làng chèo Khánh Cường, huyện Yên Khánh; Làng chèo Khánh Lợi, huyện Yên Khánh; Làng chèo Khánh Thủy, huyện Yên Khánh; Làng chèo Khương Dụ, xã Yên Phong, Yên Mô; Làng chèo Quảng Phúc, xã Yên Phong, Yên Mô; Làng chèo Bình Hải, xã Yên Nhân, Yên Mô; Làng chèo An Hòa, phường Ninh Phong (Ninh Bình);
  • Làng chèo Ngân Cầu, thị trấn Chờ, Yên Phong; Làng chèo Thất Gian, xã Châu Phong, Quế Võ; Làng chèo Ngang Nội, xã Hiên Vân, Tiên Du; Làng chèo Nga Hoàng, xã Yên Giả, Quế Võ; Làng chèo Ngăm Lương, xã Lãng Ngâm, Thuận Thành (Bắc Ninh);
  • Làng chèo Hoành Nhị, xã Giao Hà, Giao Thủy; Làng chèo Kiên Hành, xã Giao Hải, Giao Thủy; Làng chèo Duyên Thọ, xã Giao Nhân, Giao Thủy; làng chèo Bồng Xuyên, xã Yên Phong, Ý Yên; Làng chèo Trung Khu, xã Yên Phong, Ý Yên; Làng chèo Quang Sán, xã Mỹ Hà, Mỹ Lộc; Làng chèo Phú Văn Nam, xã Hải Châu, Hải Hậu (Nam Định);
  • Làng chèo Khuốc, xã Phong Châu, ,Đông Hưng; Làng chèo An Phú, xã Quỳnh Hải, Quỳnh Phụ (Thái Bình);
  • Làng chèo Phạm Xá, xã Đồng Than, Yên Mỹ (Hưng Yên);
  • Làng chèo Phượng Mao, xã Hoằng Phượng, Hoằng Hóa (Thanh Hóa);
  • Làng chèo Trung Bản, xã Liên Hoà, Yên Hưng; Làng chèo Đình Lục, xã Hồng Phong, Đông Triều (Quảng Ninh);
  • Làng chèo Ngũ Phúc, huyện Kiến Thụy (Hải Phòng);
  • Làng chèo Ngọc Lương huyện Yên Thủy (Hòa Bình);

Thái Bình là tỉnh thuần khiết đặc trưng nền văn minh lúa nước đồng bằng sông Hồng. Thái Bình dần hội tụ và phát triển vốn truyền thống văn hoá dân gian. Nơi đây là một trong những cái nôi của những làn điệu hát chèo. Nhắc đến chèo Thái Bình, phải kể tới chèo làng Khuốc. Đây là dòng chèo đặc trưng của địa phương:

Hỡi cô thắt dải lưng xanh
Có xem chèo Khuốc với anh thì về

Làng Khuốc nay là xã Phong Châu, huyện Đông Hưng, cùng với Hà Xá (Hưng Hà) và Sáo Đền (Vũ Thư) xưa kia là những chiếng chèo nổi tiếng của Thái Bình. Những năm đầu thế kỷ thứ 19, có lúc trong làng có đến 15 gánh hát chèo. Chèo diễn quanh năm suốt tháng, không chỉ được biểu diễn ở trong làng mà gánh hát chèo còn đi đến các vùng miền khác biểu diễn phục vụ nhân dân.

Từ đầu thế kỷ 20, huyện Mỹ Lộc, Nam Định đã có 3 làng chèo khá nổi tiếng: làng Đặng, làng Quang Sán, làng Nhân Nhuế, xã Mỹ Thuận. Trong thơ của Nguyễn Bính có nhắc đến hội chèo làng Đặng

Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay
Hoa xoan lớp lớp rụng vơi đầy
Hội chèo làng Đặng đi ngang ngõ
Mẹ bảo: "Thôn Đoài hát tối nay

Chú thíchSửa đổi