Nguyễn Hoa Thịnh

GS, TSKH, Nhà giáo nhân dân Nguyễn Hoa Thịnh (sinh ngày 26 tháng 12 năm 1940) là một nhà cơ học Việt Nam. Ông là chuyên gia trong lĩnh vực "cơ học vật rắn biến dạng, cơ học kết cấucơ học vật liệu composite". Ông nguyên là Trung tướng, nguyên Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự, nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng Việt Nam, Giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự. Hiện nay ông là Chủ tịch Hội Cơ học Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản lý Viện Phát triển công nghệ, truyền thông và hỗ trợ cộng đồng.

Nguyễn Hoa Thịnh
Chức vụ
Nhiệm kỳ2007 – 2012
Tiền nhiệmNguyễn Văn Đạo
Kế nhiệmNguyễn Tiến Khiêm
Vị tríFlag of Vietnam.svg Việt Nam
Nhiệm kỳ2002 – 2007
Tiền nhiệmTrương Khánh Châu
Kế nhiệmNguyễn Quang Bắc
Nhiệm kỳ1996 – 2001
Tiền nhiệmTrương Khánh Châu
Kế nhiệmĐỗ Đức Pháp
Nhiệm kỳ1989 – 1997
Tiền nhiệmNguyễn Quỳ
Kế nhiệmNguyễn Đức Luyện
Thông tin chung
Sinh26 tháng 12, 1940 (79 tuổi)
Quảng Trạch, Quảng Bình
Đảng pháiĐảng Cộng sản Việt Nam
Học vấnGiáo sư, Tiến sĩ
Binh nghiệp
ThuộcFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ1966 - 2007
Cấp bậcVietnam People's Army Lieutenant General.jpg Trung tướng

Tiểu sửSửa đổi

  • Ông sinh tại thị trấn Ba Đồn, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình nhưng học phổ thông tại Hà Nội. Từ năm 1955-1958, ông học cấp 3 trường Trung học phổ thông Việt Đức - Hà Nội.
  • Tốt nghiệp phổ thông, ông thi đỗ vào Khoa Toán, trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, sau đó ông được cử sang học trường Đại học Thanh Hoa (Trung Quốc). Cũng từ đây, ông đến với chuyên ngành Gia công cơ khí bằng áp lực thuộc Khoa Cơ khí và Luyện kim. Tốt nghiệp với tấm bằng xuất sắc, ông được trường giữ lại học thêm một chuyên đề về "biến dạng dẻo kim loại" trong vòng một năm.
  • Năm 1966, ông về nước và công tác tại trường Đại học Kỹ thuật Quân sự (nay là Học viện Kỹ thuật Quân sự), vừa mới được thành lập, giảng dạy các môn: Sức bền vật liệu, Cơ học môi trường liên tục, Lý thuyết đàn hồi, Lý thuyết tấm và vỏ.
  • 1968-1971: Chủ nhiệm bộ môn Cơ kỹ thuật, Khoa Cơ- Điện, Học viện Kỹ thuật Quân sự.
  • 1971-1975: Nghiên cứu sinh tại Trường Đại học Xây dựng Rostov-na-Don thuộc Liên Xô (cũ). Năm 1975, ông bảo vệ luận án Phó tiến sĩ (nay là Tiến sĩ) chuyên ngành "Sức bền vật liệu và Cơ học kết cấu".
  • 1975-1986: Phó chủ nhiệm Khoa, Chủ nhiệm Khoa các Khoa học cơ bản-Học viện Kỹ thuật Quân sự.
  • 1983-1986, ông nghiên cứu tại Trường Đại học Xây dựng Rostov-na-Don thuộc Liên Xô (cũ) và bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ khoa học năm 1986, chuyên ngành "Cơ học kết cấu".
  • 1986-1997: Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự (1986-1989), Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự (1989- 1997).
  • 1997-2002: Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng Việt Nam.
  • 2002-2007: Giám đốc Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quân sự, Bộ Quốc phòng Việt Nam
  • Từ ngày 1 tháng 3 năm 2007, ông được nghỉ hưu (theo quyết định số 1635/QĐ-TTg của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng)[1]
  • Tại Đại hội đại biểu lần thứ VI của Hội Cơ học Việt Nam ngày 6/12/2007, ông được bầu làm Chủ tịch Hội Cơ học Việt Nam.
  • Ngoài ra ông còn làm các công tác kiêm nhiệm khác như: Ủy viên Hội đồng Chính sách Khoa học Công nghệ Quốc gia; Phó Chủ tịch Hội đồng Khoa học Kỹ thuật và CNQS/BQP; Chủ tịch Hội Cơ học vật rắn biến dạng; Ủy viên Hội đồng chức danh giáo sư ngành; Thành viên Hội đồng kinh tế Kỹ thuật Chư­ơng trình công nghệ thông tin QG; Thành viên Tổ công tác của Chính phủ chỉ đạo phát triển điện nguyên tử ở Việt Nam; Ủy viên Hội đồng biên tập tạp chí Cơ học, Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia; Chủ tịch Hội đồng biên tập tạp chí kỹ thuật và trang bị (1999-2001), Chủ tịch Hội đồng biên tập tạp chí Nghiên cứu khoa học và công nghệ quân sự (2002-2007).

Tác phẩmSửa đổi

  1. Cơ học (tập 3)/Đào Huy Bích, Nguyễn Hoa Thịnh, và những người khác, Nhà xuất bản ĐH và THCN, 1990.
  2. Bài tập Cơ học môi trường liên tục/Đào Huy Bính, Nguyễn Hoa Thịnh, Vũ Đình Lai, Lê Quang Minh. Nhà xuất bản Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp. H, 1992.
  3. Luận chứng khoa học kỹ thuật cho một số vấn đề cấp bách về xây dựng công trình và cải tạo môi sinh về quần đảo Trường Sa/ Nguyễn Hoa Thịnh. Đề tài cấp nhà nước. -H. 1995.
  4. Cơ học môi trường liên tục/ Nguyễn Hoa Thịnh và công sự dịch từ nguyên bản tiếng Nga.
  5. Cơ học vật liệu composite- Cơ học và Công nghệ/Nguyễn Hoa Thịnh, Nguyễn Đình Đức. Nhà xuất bản KH&KT, 2003.
  6. Cơ sở khoa học cho một số vấn đề tính toán, thiết kế, thẩm định và chẩn đoán kỹ thuật các công trình biển xa bờ/ Nguyễn Hoa Thịnh. -H. 2005.
  7. Kết cấu và tính toán độ bền khí cụ bay/ Nguyễn Hoa Thịnh và các cộng sự. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật. Hà Nội, 2005.

Phong tặngSửa đổi

  1. Chức danh: phó Giáo sư (1984), Giáo sư (1991).
  2. Danh hiệu Nhà giáo nhân dân (1990).
  3. Quân hàm: Thiếu tướng (1995), Trung tướng (2000).
  4. Huân chương Lomonosov (Liên bang Nga - 2006).
  5. Huy chương "Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ"
  6. Huy chương "Vì sự nghiệp giáo dục"

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi