Thường Tín Quận vương Nguyễn Phúc Cự (chữ Hán: 常信郡王 阮福昛; 2 tháng 10 năm 181011 tháng 8 năm 1849), là một hoàng tử, con vua Gia Long nhà Nguyễn trong lịch sử Việt Nam.

Thường Tín Quận vương
常信郡王
Thông tin chung
Hậu duệ7 con trai
11 con gái
Tên húy
Nguyễn Phúc Cự
阮福昛
Thụy hiệu
Ôn Tĩnh Thường Tín Quận vương
溫靜常信郡王
Thân phụNguyễn Thế Tổ
Gia Long
Thân mẫuĐức phi
Lê Ngọc Bình
Sinh2 tháng 10 năm 1810
Mất11 tháng 8 năm 1849 (39 tuổi)
An tángDương Xuân Thượng, Hương Thủy, Thừa Thiên

Tiểu sửSửa đổi

Hoàng tử Cự là con trai thứ 11 của vua Gia Long, mẹ là Cung Thận Đức phi Lê Ngọc Bình. Ông sinh ngày 4 tháng 9 (âm lịch) năm Canh Ngọ (1810). Năm Gia Long thứ 16 (1817), được sách phong làm Thường Tín công (常信公), năm đó ông chỉ mới 7 tuổi.

Long Thành Công chúa Nguyễn Phúc Ngọc Tú, chị ruột của Gia Long, vốn không có con thờ tự, nên khi chúa mất, bộ Lễ tâu với vua Minh Mạng rằng: “Khi xưa Thế tổ Cao hoàng đế ta thường cho chúa nuôi Thường Tín công Cự, từ đấy ân tình nuôi nấng chẳng khác gì mẹ con trong nhà, xin lập Thường Tín công làm chủ tự”[1]. Vì vậy, ông được giao coi việc thờ tự cho Thái trưởng công chúa Ngọc Tú.

Anh cùng mẹ với ông, Quảng Uy công Nguyễn Phúc Quân mất khi mới 21 tuổi, tuy nhiều thê thiếp nhưng lại không có người con nào. Chính vì vậy, toàn bộ gia sản của Quảng Uy đều giao cho ông coi giữ[2].

Năm Tự Đức thứ 2 (1849), ngày 25 tháng 6 (âm lịch), ông mất, thọ 40 tuổi (tuổi mụ). Vua ban thụy là Ôn Tĩnh (溫靜), truy phong làm Thường Tín Quận vương (常信郡王). Tẩm mộ của ông nằm ở Dương Xuân Thượng (Hương Thủy, Thừa Thiên), phủ thờ dựng ở Xuân Vinh (Phú Lộc, Thừa Thiên).

Gia quyếnSửa đổi

Ngoài Thường Tín Quận vương Cự, bà Lê Đức phi còn hạ sinh thêm được 2 hoàng nữ và 1 hoàng tử, là An Nghĩa Công chúa Ngọc Ngôn (18041856), Mỹ Khê Công chúa Ngọc Khuê (18071827) và Quảng Uy công Nguyễn Phúc Quân (18091829).

Thường Tín Quận vương có tất cả 7 người con trai và 11 người con gái:

Tham khảoSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Đại Nam thực lục, tập 2 (Đệ nhị kỷ), tr.301 (bản điện tử)
  2. ^ Quốc sử di biên, tr.247-248
  3. ^ a ă Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ, tập I, quyển 1, tr.97
  4. ^ a ă Nguyễn Phúc tộc, tr.259