Mở trình đơn chính

Nguyễn Tân Cương (sinh năm 1966) là sĩ quan cấp cao trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, hàm Trung tướng. Ông hiện là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XII, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam. Ông từng giữ các chức vụ Sư đoàn trưởng Sư đoàn 312 (20082011), Tư lệnh Quân đoàn 1 (20112013), Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XI (20112016) và Tư lệnh Quân khu 4 (20142018).[1][2]

Nguyễn Tân Cương
Nguyễn Tân Cường.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ14 tháng 11 năm 2018 – nay
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000313.000000313 ngày
Tổng Tham mưu trưởngPhan Văn Giang
Tư lệnh Quân khu 4
Nhiệm kỳ15 tháng 11 năm 2014 – 10 tháng 11 năm 2018
&0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000360.000000360 ngày
Tiền nhiệmNguyễn Hữu Cường
Kế nhiệmNguyễn Doãn Anh
Phó Tư lệnh
Tư lệnh Quân đoàn 1
Nhiệm kỳ13 tháng 4 năm 2011 – 23 tháng 9 năm 2013
&0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000163.000000163 ngày
Tiền nhiệmPhan Văn Giang
Kế nhiệmTrần Việt Khoa
Sư đoàn trưởng Sư đoàn 312
Nhiệm kỳ18 tháng 4 năm 2008 – 13 tháng 5 năm 2010
&0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000025.00000025 ngày
Tiền nhiệmPhan Văn Giang
Kế nhiệmNguyễn Văn Triệu
Thông tin chung
Sinh1966
Hà Nam, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Đảng pháiFlag of the Communist Party of Vietnam.svg Đảng Cộng sản Việt Nam
Binh nghiệp
ThuộcFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ1983 — nay
Cấp bậcVietnam People's Army Lieutenant General.jpg Trung tướng
Đơn vịBộ Tổng Tham mưu
Chỉ huyCác đơn vị:

Thân thế sự nghiệpSửa đổi

Nguyễn Tân Cương sinh ngày 12 tháng 2 năm 1966, quê quán tại xã Tiên Ngoại, Duy Tiên, Hà Nam. Là người quê cùng huyện với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng- Đại tướng Ngô Xuân Lịch. Ông có con gái hiện đang công tác tại Ban Tài chính- Trung tâm KTTT CNC- Binh chủng TTLL.

Năm 1983, ông thi đỗ vào trường Sĩ quan lục quân 2, học lớp Chỉ huy tham mưu Binh chủng hợp thành.

Năm 1987, ông tốt nghiệp ra trường được điều động về nhận công tác tại Trung đoàn 201 sư đoàn 302, mặt trận 479 Quân khu 7.

Tháng 9/1988, công tác tại sư đoàn 312, Quân đoàn 1 và trưởng thành và trải qua nhiều chức vụ từ Trung đội trưởng đến Trung đoàn trưởng.

Năm 2000, ông được cử đi học lớp Chỉ huy Tham mưu cấp Trung, Sư đoàn tại Học viện Lục quân

Năm 2002, ông tốt nghiệp và được giữ lại làm giảng viên tại Học viện Lục quân

Cuối năm 2002, do điều kiện gia đình nên ông xin về công tác tại đơn vị cũ là Sư đoàn 312, Quân đoàn 1

Năm 2005, ông được bổ nhiệm giữ chức Phó Sư đoàn trưởng kiêm Tham mưu trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1

Năm 2008, ông được bổ nhiệm giữ chức Sư đoàn trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1[3], Phó Bí thư Đảng ủy Sư đoàn.

Năm 2010, bổ nhiệm giữ chức Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân đoàn 1, Ủy viên thường vụ Đảng ủy Quân đoàn 1.

Năm 2011, ông được bổ nhiệm giữ chức Tư lệnh Quân đoàn 1, Phó Bí thư Đảng ủy Quân đoàn.[4]

Năm 2011, tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, ông trúng cử chức Ủy viên Dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương,

Năm 2013, ông được bổ nhiệm giữ chức Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 4, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Quân khu[5]

Tháng 11 năm 2014, ông được bổ nhiệm giữ chức Tư lệnh Quân khu 4[6] thay Trung tướng Nguyễn Hữu Cường nghỉ chờ hưu. Cũng trong thời gian đó, ông được Thường vụ Quân ủy Trung ương chỉ định trực tiếp tham gia sinh hoạt tại Đảng ủy Quân khu 4 và được giữ chức Phó Bí thư Đảng ủy Quân khu.

Tháng 8 năm 2015, tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ Quân khu 4 nhiệm kỳ 2015-2020, ông tái đắc cử chức Phó Bí thư Đảng ủy Quân khu.

Tại tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng tháng 1/2016, ông trúng cử Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII.

Năm 2016, ông được Chủ tịch nước Trần Đại Quang thăng quân hàm Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam.[7]

Ngày 14 tháng 11 năm 2018, ông được bổ nhiệm giữ chức Phó Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam [8]

Lịch sử thụ phong quân hàmSửa đổi

Năm thụ phong 1987 1990 1993 1996 2000 2004 2008 2012 2016
Quân hàm                  
Cấp bậc Trung úy Thượng úy Đại úy Thiếu tá Trung tá Thượng tá Đại tá Thiếu tướng Trung tướng[9]

Tiểu sử chức vụSửa đổi

Chú thíchSửa đổi