Nguyễn Thị Tuyết Dung

cầu thủ bóng đá người Việt Nam

Nguyễn Thị Tuyết Dung (sinh ngày 13 tháng 12 năm 1993 tại Bình Lục, Hà Nam[1]) là cầu thủ bóng đá nữ Việt Nam thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Phong Phú Hà Namđội tuyển nữ quốc gia Việt Nam.

Nguyễn Thị Tuyết Dung
Thông tin cá nhân
Nơi sinh Đồn Xá, Bình Lục, Hà Nam
Chiều cao 1,59 m (5 ft 2+12 in)
Vị trí Tiền vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2006–2013 Phong Phú Hà Nam
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013– Phong Phú Hà Nam
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2011– Việt Nam 72 (54)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Sự nghiệp

sửa

Tuyết Dung bắt đầu sự nghiệp ở đội trẻ của câu lạc bộ Phong Phú Hà Nam từ năm 2006. Cô đoạt danh hiệu Vua phá lưới và Cầu thủ xuất sắc nhất tại Giải bóng đá nữ U19 quốc gia 2011.[2][3] Cô cũng trở thành cầu thủ xuất sắc nhất tại giải vô địch quốc gia nữ năm 2014 và đoạt danh hiệu Quả bóng vàng Việt Nam 2014.[4]

Quốc tế

sửa

Nguyễn Thị Tuyết Dung góp mặt trong thành phần đội tuyển quốc gia Việt Nam từ năm 2011. Cô là người ghi bàn quyết định trong trận gặp Thái Lan giúp đội tuyển Việt Nam lần đầu góp mặt tại vòng bán kết Á vận hội. Vào ngày 5 tháng 5 năm 2015, cô đã lập kì tích ghi hai bàn thắng từ hai cú đá phạt góc ở hai cánh khác nhau, bằng hai chân khác nhau trong trận thắng 7–0 trước Malaysia tại Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2015.[5]

Bàn thắng quốc tế

sửa
Điểm số của Đội tuyển Việt Nam được ghi trước.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 20 tháng 10 năm 2011 Sân vận động Chao Anouvong, Viêng Chăn, Lào   Indonesia 14–0 Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2011
2.
3.
4.
5. 13 tháng 9 năm 2012 Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam   Singapore 8–0 10–0 Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2012
6. 15 tháng 9 năm 2012   Philippines 4–1 4–2
7. 13 tháng 12 năm 2013 Sân vận động Mandalarthiri, Mandalay, Myanmar   Philippines 6–0 7–0 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013
8. 18 tháng 12 năm 2013   Malaysia 2–0 4–0
9. 21 tháng 5 năm 2014 Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam   Thái Lan 1–2 1–2 Cúp bóng đá nữ châu Á 2014
10. 23 tháng 9 năm 2014 Incheon Namdong Asiad Rugby Field, Incheon, Hàn Quốc   Hồng Kông 2–0 5–0 Đại hội Thể thao châu Á 2014
11. 26 tháng 9 năm 2014 Sân vận động Goyang, Goyang, Hàn Quốc   Thái Lan 2–1 2–1
12. 4 tháng 5 năm 2015 Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam   Malaysia 5–0 7–0 Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2015
13. 6–0
14. 7–0
15. 10 tháng 5 năm 2015   Australia U20 3–3 3–4
16. 26 tháng 7 năm 2016 Sân vận động Mandalarthiri, Mandalay, Myanmar   Singapore 4–0 10–0 Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2016
17. 10–0
18. 28 tháng 7 năm 2016   Philippines 2–0 4–0
19. 3–0
20. 2 tháng 8 năm 2016   Myanmar 2–0 3–3
21. 5 tháng 4 năm 2017 Trung tâm Đào tạo Bóng đá trẻ Việt Nam (VYF), Hà Nội, Việt Nam   Syria 3–0 11–0 Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2018
22. 7–0
23. 9 tháng 4 năm 2017   Iran 1–1 6–1
24. 11 tháng 4 năm 2017   Myanmar 1–0 2–0
25. 17 tháng 8 năm 2017 Sân vận động UM Arena, Kuala Lumpur, Malaysia   Philippines 2–0 3–0 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017
26. 3 tháng 7 năm 2018 Sân vận động Jakabaring, Palembang, Indonesia   Philippines 6–0 6–0 Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2018
27. 5 tháng 7 năm 2018   Singapore 3–0 10–0
28. 4–0
29. 11 tháng 7 năm 2018   Australia U20 1–0 2–4
30. 2–4
31. 13 tháng 7 năm 2018   Myanmar 1–0 3–0
32. 19 tháng 8 năm 2018 Sân vận động Bumi Sriwijaya, Palembang, Indonesia   Thái Lan 1–0 3–2 Đại hội Thể thao châu Á 2018
33. 3 tháng 4 năm 2019 Sân vận động Lokomotiv, Tashkent, Uzbekistan   Uzbekistan 2–1 2–1 Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2020 khu vực châu Á
34. 18 tháng 8 năm 2019 Sân vận động IPE Chonburi 1, Chonburi, Thái Lan   Indonesia 6–0 7–0 Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2019
35. 7–0
36. 20 tháng 8 năm 2019   Myanmar 4–0 4–0
37. 25 tháng 8 năm 2019   Philippines 2–1 2–1
38. 29 tháng 11 năm 2019 Sân vận động bóng đá Biñan, Biñan, Philippines   Indonesia 1–0 6–0 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2019
39. 6–0
40. 5 tháng 12 năm 2019   Philippines 2–0 2–0
41. 23 tháng 11 năm 2021 Sân vận động Pamir, Dushanbe, Tajikistan   Maldives 3–0 16–0 Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2022
42. 11–0
43. 27 tháng 1 năm 2022 Sân vận động DY Patil, Navi Mumbai, Ấn Độ   Myanmar 1–1 2–2 Cúp bóng đá nữ châu Á 2022
44. 30 tháng 1 năm 2022   Trung Quốc 1–0 1–3
45. 11 tháng 5 năm 2022 Sân vận động Cẩm Phả, Quảng Ninh, Việt Nam   Philippines 1–1 2–1 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2021
46. 14 tháng 5 năm 2022   Campuchia 3–0 7–0

Tham khảo

sửa
  1. ^ “Tiền vệ Tuyết Dung: 'Bóng vàng' biết cấy lúa”. Thể thao Văn Hóa.
  2. ^ “Từ cô bé cá tính thành người hùng của tuyển nữ Việt Nam”. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2015.
  3. ^ “Phong Phú Hà Nam vô địch giải bóng đá Nữ lứa tuổi 19 Quốc gia 2011”. vff.org.vn. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2015.
  4. ^ “Thành Lương và Tuyết Dung đoạt Quả bóng Vàng Việt Nam 2014”. Sài Gòn Giải Phóng. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2015.
  5. ^ BBC News. Vietnamese player scores two corners in one game using both feet

Liên kết ngoài

sửa