Nhóm ngôn ngữ Hàn (tiếng Hàn: 한어;韓語) hoặc nhóm ngôn ngữ Tam Hàn (tiếng Hàn: 삼한 어;三韓語) là một nhánh của ngôn ngữ Triều Tiên cổ,[1][2] chỉ những ngôn ngữ Triều Tiên phi Phù Dư từng được nói ở miền nam Bán đảo Triều Tiên.

Nhóm ngôn ngữ Hàn

Samhan
Phân bố
địa lý
Bán đảo Triều Tiên, Jeju
Phân loại ngôn ngữ họcTriều Tiên
  • Nhóm ngôn ngữ Hàn
Ngôn ngữ con:
Glottolog:Không

Nhóm ngôn ngữ Hàn được nói trong các liên minh Mã Hàn, Biện HànThìn Hàn.[1] Phạm vi của ngôn ngữ Hàn không rõ ràng. Nó thường được coi là bao gồm tiếng Tân La và cũng có thể bao gồm cả tiếng Bách Tế. Tiếng Hàn Quốc hiện đại (và tiếng Jeju) thuộc nhánh Hàn của ngữ hệ Triều Tiên.

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă Kim, Nam-Kil (2009). "Korean". In Bernard Comrie (ed.) The World's Major Languages (2. edition). London: Routledge. pp. 765–779.
  2. ^ "Studies on the phonological system of Korean", Kim Wan-jin (1981), Ilchogak