Mở trình đơn chính

Những vị thần trong Tôn giáo Ai Cập cổ đại

Tôn giáo Ai Cập cổ đại là một tôn giáo đa thần. Nhưng những vị thần phụ chỉ là hỗ trợ cho những thần chính và họ không có trách nhiệm bảo vệ cho những thứ ở dưới trần gian. Những vị thần chính thì ngược lại. Họ bảo vệ, che chở cho con người, thú vật, cây cối... đến ngay cả nội tạng trong cơ thể người chếtnước sông Nin. Trong số đó có một nhóm nhỏ các thần là có biểu tượng riêng. Chẳng hạn: Ra, thần Mặt Trời, có biểu tượng là chiếc đĩa Mặt Trời.

Một phần của loạt bài
Tín ngưỡng Ai Cập cổ đại

Eye of Horus bw.svg
Niềm tin chủ yếu

Thần thoại · Linh hồn · Duat · Con số · Đa thần giáo

Tập quán

Cúng bái · Chôn cất · Đền thờ

Ammit · Amentet · Amun · Amunet · Anubis · Anhur · Anuket · Anput · Apep · Apis · Aten · Atum · Banebdjedet  · Bastet · Bes · Bốn người con của Horus · Geb · Hapi · Hathor · Heka · Heqet · Heryshaf · Horus · Iabet · Isis · Kebechet  · Khepri  · Khnum · Khonsu · Kuk · Maahes  · Ma'at · Mafdet · Menhit · Meretseger · Meskhenet · Montu · Min · Mnevis · Mut · Nefertem · Neith · Nekhbet · Nephthys · Nu · Nut · Osiris · Pe và Nekhen · Ptah · Ra · Ra-Horakhty · Renenutet · Satis · Sekhmet · Seker · Serket · Sobek · Sopdet · Sopdu · Set · Seshat · Shu · Taweret · Tefnut · Thoth · Wadjet · Wadj-wer · Wepwawet · Wosret

Tài liệu

Amduat · Sách hơi thở · Sách hang · Sách chết · Sách Trái Đất · Sách cổng · Sách địa ngục

Khác

Atenism · Lời nguyền của pharaon

Bức tranh trên tường của các vị thần Ai Cập ở ngôi mộ của Horemheb (KV57)

Danh sách một số vị thầnSửa đổi

Sau đây là những vị thần chính của Ai Cập cổ đại:

Tên thần Tên bằng chữ tượng hình Ai Cập Biểu tượng/hình ảnh Biểu tượng cho
Aker
  
 
  Thần chở phà đưa người chết sang thế giới bên kia
Ammit
    
  Nữ thần nuốt những linh hồn bị kết tội, đôi khi được xem là Am-heh (nam tính)
Amentet
   
  Nữ thần phương Tây, nữ thần chết, con gái Hathor
Am-heh
     
Con quỷ đầu chó sống trong lửa dưới địa ngục, chỉ có Atum mới trị được
Amun
  
 
 
  Đấng Sáng tạo, Vua của các vị thần, Thần bảo hộ Thebes; có biểu tượng là cừu đực, đôi khi được vẽ với làn da xanh
Amunet
  
 
 
  Nữ thần nguyên thủy, đại diện cho "sự vô hình", vợ của Amun
Anhur
  
 
 
  Thần chiến tranh, về sau đồng nhất với Shu

Vợ là nữ thần sư tử Mehit, về sau đồng nhất với Tefnut

Anuket
 
 
 
 
 
  Nữ thần sông Nin, có biểu tượng là cây sậy.
Anubis
  
 
  
  Thần phán xét và là thần ướp xác có đầu chó sói, biểu tượng là cán cân công lý (là anh em của thần Horus).
Anput   Nữ thần tang lễ và ướp xác, vợ Anubis và mẹ Kebechet; biểu tượng là cuộn vải quấn xác ướp
Apep
 
   
  Con rắn địa ngục độc ác
Apis
  
 
 
  Con đực thiêng của Ptah
Aten
  
 
 
  Thần dị giáo do Amenhotep IV (tức Akhenaten) sáng lập ra với ý muốn rằng Tôn giáo Ai Cậptôn giáo độc thần. Aten có biểu tượng là đĩa Mặt Trời tỏa sáng, khác với đĩa Mặt Trời thông thường
Ash
 
 
 
  Vị thần sa mạc Libya và các ốc đảo phía tây Ai Cập
Atum
 
 
 
  Thần sáng tạo, "Cha của các pharaoh"
Babi
      
Con khỉ đầu chó Hamadryas được phong thần; Thần tình dục của người chết, nuốt những linh hồn có tội (như Ammit)
Banebdjedet
     
 
  Thần đầu cừu của Mendes; "Chúa tể của những linh hồn", là đại diện của các thần khác; chồng của nữ thần Hatmehit
Bes   Thần bảo vệ gia đình; có biểu tượng là một người đàn ông lùn; vợ là nữ thần Beset
Bastet
   
  Nữ thần hoàng hôn, có biểu tượng là con mèo
Bốn người con của Horus   Bốn người con của thần Horus bảo vệ cho phổi, gan, dạ dày, ruột của xác ướp, có biểu tượng là bốn chiếc bình đầu bốn anh em, bên trong đựng nội tạng xác ướp
Geb
   
  Thần đất, có biểu tượng là một con ngỗng đực; Là thành viên trong Bộ chín vĩ đại của Heliopolis
Hapi
  
   
  
  Thần lũ lụt sông Nin; Bên trái đại diện cho Thượng Ai Cập, biểu tượng hoa sen, bên phải đại diện cho Hạ Ai Cập, biểu tượng cây cói
Hathor
 
  Nữ thần tình yêu, nhan sắc, nghệ thuậtphụ nữ, có biểu tượng là con cái và nhạc cụ.
Heh
 
  Thần sơ khai, đại diện cho sự vô hạn
Heka
  
 
  
  Thần phép thuật, con của KhnumMenhit
Heqet (hoặc Heget)
  
 
 
Nữ thần của những đứa trẻ, "bà đỡ" có biểu tượng là một con ếch; vợ của Khnum
Horus
 
  Vua của các pharaoh, thần có đầu chim ưng có biểu tượng là mắt Wedjat và lôi trượng

Con của Osiris và Isis, anh của thần Anubis

Iabet  Iabet (rìa trái)

Amentet (phải)

Nữ thần phương Đông, "Người tẩy uế, thanh lọc", vợ của Min
Isis
   
  Nữ thần của các bà mẹ và phép thuật, có biểu tượng là ngai vàng và đĩa mặt trời

Vợ của Osiris và mẹ của Horus

Iusaaset   Nữ thần nguyên thủy, "Bà của các vị thần", vợ của Atum thời kỳ đầu
Kebechet
     
 
Nữ thần rắn thanh lọc xác ướp Pharaoh, con của Anubis
Khepri
 
 
  
  Thần bình minh và tái sinh, có biểu tượng là con bọ cánh cứng
Khnum
  
  Thần sáng tạo và nước, có biểu tượng là bàn xoay gốm và loài ; còn là hiện thân của Atum-Ra khi hoàng hôn
Khonsu
 
 
 
   
  Thần Mặt Trăng, có biểu tượng là đĩa Mặt Trăng và xác ướp; đôi khi xuất hiện dưới dạng chim ưng
Kek và Keket Keket
 
 
  

Kek
 
 
 
 
  
  Thần ban ngày và bóng đêm
Maahes
 
 
  
 
 
  Thần chiến tranh đầu sư tử, con trai của Bastet
Ma'at
 
 
  
  Nữ thần công lý và chính nghĩa, có biểu tượng là cọng lông
Mafdet
 
 
 
 
   
Nữ thần đầu mèo hoặc cầy mongoose; bảo vệ cung điện, đền thờ khỏi các loài có nọc; hành quyết những linh hồn mang tội
Meretseger
 
 
   
 
 
  Nữ thần đầu rắn, người bảo vệ cho những lăng mộ hoàng gia và công nhân xây dựng; có biểu tượng là con rắn hổ mang
Meskhenet
   
 
 
 
  Nữ thần của sản phụ và trẻ con, có thể quyết định số phận; biểu tượng là tử cung con
Menhit
 
 
     
 
Menhit bên trái, Khnum bên phải
Nữ thần chiến tranh của Nubia, vợ của Khnum và mẹ của Heka
Montu
 
 
 
 
  Thần chiến tranh đầu chim ưng, có biểu tượng là đĩa Mặt Trời và con bò đực Bakha
Min
 
 
 
  Thần sa mạc và sinh sản của nam giới; có biểu tượng là rau diếp và bò đực
Mnevis
 
 
 
 
 
  Con bò đực thiêng của Heliopolis, được cho là linh hồn của Ra
Mut
  
 
 
  Nữ hoàng của các vị nữ thần, vợ của Amun; biểu tượng là kền kền
Nefertem
  
 
 
  Thần của ngành y học và thần sắc đẹp; biểu tượng là hoa súng xanh Ai Cập (Nymphaea caerulea)
Neith
 
 
  
  Nữ thần chiến tranh, săn bắn, tang lễ và nghề dệt; có biểu tượng là mũi tên-khiên chắn, con thoi dệt vải và con bò thiêng
Nekhbet
 
 
    
  Nữ thần kền kền ở miền Thượng Ai Cập, có biểu tượng là con kền kền trên vương miện pharaoh, về sau kết hợp với nữ thần rắn Wadjet
Nephthys
  
 
  Nữ thần sa mạc, có biểu tượng là cái nhà, loài kền kền và vải bọc xác ướp

Là vợ của Set và mẹ của Anubis

Nut
   
 
  Nữ thần bầu trời, vợ của Geb và mẹ của ShuTefnut; Là thành viên trong Bộ chín vĩ đại của Heliopolis
Nu (hoặc Naunet)
     
 
  
  Thần nguyên thủy và vực thẳm, có biểu tượng là vùng nước thuở sơ khai, con ếch (nam tính) và rắn (nữ tính)
Osiris
 
 
 
  Trước kia là 1 pharaoh đức độ, sau khi bị Seth giết thì ngài được Anubis hồi sinh và trở thành vua của thế giới bên kia có màu xanh lá cây biểu thị cho sự tái sinh

Là cha của 2 vị thần quan trọng của Ai Cập là thần Anubis và thần Horus, có biểu tượng là gậy uốn cong và cái đập lúa.

Pe và Nekhen   Tổ tiên của các pharaoh
Ptah
 
 
  
  Thần sáng tạo và quyền lực, xác ướp với làn da màu xanh, có biểu tượng là con đực Apis
Ra
 
 
 
 
 
  Thần Mặt Trời, buổi sáng là con bọ hung đẩy đĩa mặt trời lên, trưa và chiều là chim ưng đội đĩa mặt trời, tối là con cừu đực lăn đĩa mặt trời xuống núi.
Ra-Horakhty Thần Mặt Trờibầu trời, ghép lại từ Ra-thần Mặt Trời và người cháu là thần Horus-thần bầu trời. Là biến thể của thần Ra.
Renenutet   Nữ thần mùa màng và thu hoạch, mẹ của 2 thần rắn: Neper (thần thóc lúa) và thần canh giữ địa ngục Nehebkau
Satis (hay Satet)
   
 
 
 
Satis (trái)
Nữ thần lũ lụt sông Nile; Vợ của Khnum và là mẹ của Anuket, tức Bộ ba Elephantine
Sekhmet
  
 
 
  Nữ thần chiến tranh đầu sư tử
Seker (hay Sokar)
 
 
 
 
  Chim ưng thần của Thebes, thường kết hợp thành bộ ba Sokar-Osiris-Ptah
Serket
 
 
 
 
 
  Nữ thần bảo vệ và nữ thần bọ cạp, có biểu tượng là con bọ cạp
Set
   
 
  
  Thần bão tố, sấm sét và sa mạc, là em trai và là người đã từng hại chết Osiris có đầu quái thú thường bị nhầm lẫn là Anubis hoặc cha của Anubis.
Seshat
   
  Nữ thần bản thảotrí thức
Shu
    
  Thần giókhông khí
Sobek
   
 
  Thần sông Nin có đầu cá sấu, màu mỡ, người bảo trợ cho Quân đoàn và quân sự Ai Cập thời cổ đại
Sopdet
   
 
  Nữ thần của sao Thiên Lang, vợ của thần Sahu - đại diện của chòm Orion
Sopdu
  
  Thần chiến tranh, chúa tể phương Đông, đại diện là sao Kim, vợ là nữ thần Khensit
Tatenen
 
 
   
 
Tatenen bên phải; kết hợp với Ptah
Thần thiên nhiên và thức ăn
Taweret
   
 
  
  Nữ thần sinh nở, của các bà mẹ và trẻ sơ sinh; có biểu tượng là con hà mã
Tefnut
 
 
 
 
 
  Nữ thần độ ẩm, có biểu tượng là con sư tử cái
Thoth
  
 
 
  Thần thông thái và Mặt Trăng có đầu , thường đi theo sau thần Horus và thần Anubis
Tutu
     
  Vị thần nhân sư được thờ tại Kellis vào thời Hậu nguyên; là người canh giữ giấc ngủ
Unut
 
 
 
 
 
Thần được thờ trong vùng Hermopolis, biểu trưng là thỏ và rắn
Wadjet
 
  Nữ thần rắn ở miền Hạ Ai Cập, là "Con mắt của thần Ra", có biểu tượng là con rắn trên vương miện pharaoh, về sau kết hợp với nữ thần kền kền Nekhbet
Wadj-wer
   
 
 
  Thần sinh sản và sự màu mỡ
Werethekau
 
 
  
 
 
  Nữ thần bảo vệ người chết, các bà mẹ và trẻ sơ sinh, vương miện các pharaoh; Vợ của Ra-Horakhty
Weneg
 
 
 
Con trai thần Ra, thần duy trì trật tự vũ trụ (chỉ xuất hiện một lần trong văn tự cổ thuộc triều đại thứ 6)
Wepwawet
  
   
 
  Thần linh cẩu bảo trợ Asyut. Thần chiến tranh, chiến thắng, săn bắn, giám hộ người chết, "người mở đường", bảo hộ pharaoh và quân đội Ai Cập.
Wosret
   
 
 
Nữ thần chiến binh Ai Cập, vợ đầu tiên của Amun

Nhóm vị thầnSửa đổi

  • Bộ chín vĩ đại của Heliopolis - gồm 9 vị thần do thần Atum tạo ra. Bộ chín gồm Atum, con là Shu và Tefnut, cháu là Geb và Nut và con của họ là Osiris, Isis, Set, và Nephthys.
  • Bốn người con của Horus - Bốn vị thần đã bảo vệ xác ướp, đặc biệt là các cơ quan nội tạng.
  • Ogdoad - 8 vị thần thời kỳ sơ khai hỗn loạn. Ogdoad gồm Amun, Nu, Heh, Kuk (nam thần, mang biểu tượng là con ếch) và Amunet, Naunet, Hauhet, Kauket (nữ thần, mang biểu tượng là con rắn).
  • Linh hồn Pe và Nekhen - Tập hợp các vị thần nhân cách hóa các tiền triều đại cai trị Thượng và Hạ Ai Cập.

Gia đình các vị thầnSửa đổi

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Atum
 
Iusaas
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Shu
 
Tefnut
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nut
 
Geb
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Osiris
 
 
 
Isis
 
Set
 
 
 
 
 
Nephthys
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Iabet
 
Min
 
 
 
Horus
 
Serket
 
Anubis
 
Anput
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
ImsetyDuamutefHapiQebehsenuefKebechet
 
Ammut
 
 
 
 

Tác phẩm điện ảnhSửa đổi

Năm 2016, Hollywood sản xuất bộ phim Gods of Egypt, lấy bối cảnh Ai Cập cổ đại thời kì các vị thần sống cùng với con người. Cốt truyện xoay quanh cuộc chiến giữa thần Horus và thần bóng tối Set.[1][2]

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  • Allen, James P. (Jul–Aug 1999). “Monotheism: The Egyptian Roots”. Archaeology Odyssey 2 (3). 
  • Allen, James P. (2000). Middle Egyptian: An Introduction to the Language and Culture of Hieroglyphs. Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-77483-3. 
  • Assmann, Jan (2001) [1984]. The Search for God in Ancient Egypt. Translated by David Lorton. Cornell University Press. ISBN 0-8014-3786-5. 
  • Baines, John (2001) [1985]. Fecundity Figures: Egyptian personification and the iconology of a genre. Griffith Institute. ISBN 978-0-8014-3786-1. 
  • Bricault, Laurent; Versluys, Miguel John; Meyboom, Paul G. P. biên tập (2007). Nile into Tiber: Egypt in the Roman World. Proceedings of the IIIrd International Conference of Isis Studies, Faculty of Archaeology, Leiden University, May 11–14, 2005. Brill. ISBN 978-90-04-15420-9. 
  • David, Rosalie (2002). Religion and Magic in Ancient Egypt. Penguin. ISBN 978-0-14-026252-0. 
  • Dieleman, Jacco; Wendrich, Willeke (biên tập). “UCLA Encyclopedia of Egyptology”. Department of Near Eastern Languages and Cultures, UC Los Angeles. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013. 
  • Dunand, Françoise; Zivie-Coche, Christiane (2004) [1991]. Gods and Men in Egypt: 3000 BCE to 395 CE. Translated by David Lorton. Cornell University Press. ISBN 978-0-8014-8853-5. 
  • Englund, Gertie biên tập (1989). The Religion of the Ancient Egyptians: Cognitive Structures and Popular Expressions. S. Academiae Ubsaliensis. ISBN 978-91-554-2433-6. 
  • Fisher, Marjorie M.; Lacovara, Peter; Ikram, Salima và đồng nghiệp biên tập (2012). Ancient Nubia: African Kingdoms on the Nile. The American University in Cairo Press. ISBN 978-977-416-478-1. 
  • Frankfurter, David (1998). Religion in Roman Egypt: Assimilation and Resistance. Princeton University Press. ISBN 978-0-691-07054-4. 
  • Hart, George (2005). The Routledge Dictionary of Egyptian Gods and Goddesses, Second Edition. Routledge. ISBN 978-0-203-02362-4. 
  • Hornung, Erik (1982) [1971]. Conceptions of God in Egypt: The One and the Many. Translated by John Baines. Cornell University Press. ISBN 978-0-8014-1223-3. 
  • Johnston, Sarah Iles biên tập (2004). Religions of the Ancient World: A Guide. The Belknap Press of Harvard University Press. ISBN 978-0-674-01517-3. 
  • Lesko, Barbara S. (1999). The Great Goddesses of Egypt. University of Oklahoma Press. ISBN 978-0-8061-3202-0. 
  • Meeks, Dimitri; Favard-Meeks, Christine (1996) [1993]. Daily Life of the Egyptian Gods. Translated by G. M. Goshgarian. Cornell University Press. ISBN 978-0-8014-8248-9. 
  • Montserrat, Dominic (2000). Akhenaten: History, Fantasy, and Ancient Egypt. Routledge. ISBN 978-0-415-18549-3. 
  • Morenz, Siegfried (1973) [1960]. Ancient Egyptian Religion. Translated by Ann E. Keep. Methuen. ISBN 978-0-8014-8029-4. 
  • Pinch, Geraldine (2004). Egyptian Mythology: A Guide to the Gods, Goddesses, and Traditions of Ancient Egypt. Oxford University Press. ISBN 978-0-19-517024-5. 
  • Redford, Donald B. biên tập (2001). The Oxford Encyclopedia of Ancient Egypt. Oxford University Press. ISBN 978-0-19-510234-5. 
  • Shafer, Byron E. biên tập (1991). Religion in Ancient Egypt: Gods, Myths, and Personal Practice. Cornell University Press. ISBN 978-0-8014-9786-5. 
  • Teeter, Emily (2011). Religion and Ritual in Ancient Egypt. Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-61300-2. 
  • Tobin, Vincent Arieh (1989). Theological Principles of Egyptian Religion. P. Lang. ISBN 978-0-8204-1082-1. 
  • Traunecker, Claude (2001) [1992]. The Gods of Egypt. Translated by David Lorton. Cornell University Press. ISBN 978-0-8014-3834-9. 
  • Wildung, Dietrich (1977). Egyptian Saints: Deification in Pharaonic Egypt. New York University Press. ISBN 978-0-8147-9169-1. 
  • Wilkinson, Richard H. (2003). The Complete Gods and Goddesses of Ancient Egypt. Thames & Hudson. ISBN 978-0-500-05120-7. 
  • Wilkinson, Toby (1999). Early Dynastic Egypt. Routledge. ISBN 978-0-415-18633-9.