Mở trình đơn chính
Nuclêôxôm là loại nuclêôprôtêin gồm hai thành phần chính là ADN và histôn.[1]

Nuclêôprôtêin là một tổ hợp phân tử gồm bất kỳ loại prôtêin nào liên kết với axit nuclêic (ADN hoặc ARN).[2][3]

Đây là thuật ngữ dịch theo kiểu phiên âm từ tiếng Anh "nucleoprotein" (dưới đây viết tắt là NP) dùng để chỉ các cấu trúc đại phân tử trong tự nhiên, là từ ghép giữa nuclêôtit (nucleo) với prôtêin (protein), điển hình nhất là ribôxômnuclêôxôm.[4][5]

Cấu trúc chungSửa đổi

NP (nucleoprotein) có ít nhất hai thành phần hoá học chính là axit nuclêicprôtêin. Sự kết hợp giữa hai thành phần này dường như là tự nhiên, vì prôtêin có xu hướng tích điện dương, nên nó có xu hướng tương tác với chuỗi axit nucleic tích điện âm.[6][7]

  • Nếu trong một phân tử NP, mà thành phần prôtêin liên kết với ADN (axit đêôxyribônuclêic), thì phân tử NP này thuộc loại đêôxy-ribô-nuclêô-prôtêin (viết tắt là DNP).
  • Nếu prôtêin liên kết với ARN (axit ribônuclêic) thì tạo ra ribônuclêô-prôtêin (viết tắt là RNP), thường có chứa axit amin tryptôphan.[8] Một loại RNP rất quan trọng trong sinh vật nhân thực là thể cắt nối (spliceosome).[9]

Vai trò chức năngSửa đổi

DNP (đêôxy-ribônuclêô-prôtêin)Sửa đổi

 
Sơ đồ cắt ngang một virus Ebola với các protein chính được mô tả và chú thích ở bên phải.

Các DNP thường gặp nhất là ADN kết hợp với histôn (thường thấy nhiều trong nhiễm sắc thể nhân thực) và protamine. Bộ gen của virut thường là ADN được "đóng gói" chặt chẽ ở capsit của nó, tạo thành DNP.[10][11]

RNP (ribônuclêô-prôtêin)Sửa đổi

Nhân tế bào chứa ADN nhuộm màu xanh, còn protein màu đỏ. Một số mARN liên kết với RNP giúp nó được bảo vệ. Khi cần, phức hợp này sẽ xuất khẩu ra tế bào chất để dịch mã.[12]

(RNP) là phức hợp giữa prôtêinARN. Những phức hợp này đóng vai trò không thể thiếu trong một số chức năng sinh học quan trọng như nhân đôi ADN, biểu hiện gen và biến đổi ARN (như cắt nối ARN).[13][14] Enzym telômeraza bản chất là RNP. Hiện đã có tới khoảng 2000 loại RNP được thống kê trong Ngân hàng dữ liệu prôtêin RCSB (PDB).[15]

RNP đóng vai trò quan trọng trong sự nhân lên của virut cúm A.[16] Bộ gen của virut cúm này gồm tám "hạt" RNP. Khi virut xâm nhập vào tế bào chủ, các "hạt" này sẽ được chuẩn bị để bắt đầu quá trình sao chép ngược.

Các RNP còn đóng vai trò bảo vệ. Nhưng phân tử mARN trong trạng thái chưa hoạt động chức năng thì không bao giờ ở dạng tuyến tính, tự do trong tế bào, mà luôn liên kết với RNP thích hợp.[17]

Tương tự như thế, bộ gen "âm bản" của virus ARN cũng luôn liên kết với RNP để được bảo vệ khỏi sự "tấn công" tự nhiên của ribonuclease trong tế bào sống.[18]

Nguồn trích dẫnSửa đổi

  1. ^ Campbell và cộng sự: "Sinh học" - Nhà xuất bản Giáo dục, 2010.
  2. ^ “nucleoprotein”. 
  3. ^ “Nucleoprotein (BIOCHEMISTRY)”. 
  4. ^ "Sinh học 12" - Nhà xuất bản Giáo dục, 2019.
  5. ^ Phạm Thành Hổ: "Di truyền học" - Nhà xuất bản Giáo dục, 1998.
  6. ^ Graeme K. Hunter G. K. (2000): Vital Forces. The discovery of the molecular basis of life. Academic Press, London 2000, ISBN 0-12-361811-8.
  7. ^ Nelson D. L., Cox M. M. (2013): Lehninger Biochemie. Springer, ISBN 978-3-540-68637-8.
  8. ^ “Nucleoprotein”. 
  9. ^ Cindy L. Will & Reinhard Lührmann. “Spliceosome Structure and Function”. 
  10. ^ Tzlil, Shelly; Kindt, James T.; Gelbart, William M.; Ben-Shaul, Avinoam (tháng 3 năm 2003). “Forces and Pressures in DNA Packaging and Release from Viral Capsids”. Biophysical Journal 84 (3): 1616–1627. PMC 1302732. PMID 12609865. doi:10.1016/s0006-3495(03)74971-6. 
  11. ^ Purohit, Prashant K.; Inamdar, Mandar M.; Grayson, Paul D.; Squires, Todd M.; Kondev, Jané; Phillips, Rob (2005). “Forces during Bacteriophage DNA Packaging and Ejection”. Biophysical Journal 88 (2): 851–866. PMC 1305160. PMID 15556983. doi:10.1529/biophysj.104.047134. 
  12. ^ Muller, Mandy; Hutin, Stephanie; Marigold, Oliver; Li, Kathy H.; Burlingame, Al; Glaunsinger, Britt A. (12 tháng 5 năm 2015). “A Ribonucleoprotein Complex Protects the Interleukin-6 mRNA from Degradation by Distinct Herpesviral Endonucleases”. PLoS Pathogens 11 (5): e1004899. ISSN 1553-7366. PMC 4428876. PMID 25965334. doi:10.1371/journal.ppat.1004899. 
  13. ^ Hogan, Daniel J; Riordan, Daniel P; Gerber, André P; Herschlag, Daniel; Brown, Patrick O (7 tháng 11 năm 2016). “Diverse RNA-Binding Proteins Interact with Functionally Related Sets of RNAs, Suggesting an Extensive Regulatory System”. PLoS Biology 6 (10): e255. ISSN 1544-9173. PMC 2573929. PMID 18959479. doi:10.1371/journal.pbio.0060255. 
  14. ^ “Ribonucleoprotein”. www.uniprot.org. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016. 
  15. ^ Bank, RCSB Protein Data. “RCSB Protein Data Bank - RCSB PDB”. 
  16. ^ Baudin, F; Bach, C; Cusack, S; Ruigrok, R W (1 tháng 7 năm 1994). “Structure of influenza virus RNP. I. Influenza virus nucleoprotein melts secondary structure in panhandle RNA and exposes the bases to the solvent.”. The EMBO Journal 13 (13): 3158–3165. ISSN 0261-4189. PMC 395207. PMID 8039508. doi:10.1002/j.1460-2075.1994.tb06614.x. 
  17. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên :0
  18. ^ Ruigrok, Rob WH; Crépin, Thibaut; Kolakofsky, Dan (2011). “Nucleoproteins and nucleocapsids of negative-strand RNA viruses”. Current Opinion in Microbiology 14 (4): 504–510. PMID 21824806. doi:10.1016/j.mib.2011.07.011.