Oh Sehun (ca sĩ)

nam ca sĩ và diễn viên người Hàn Quốc

Oh Se-hun (Hangul오세훈, Hanja: 吳世勳, Hán-Việt: Ngô Thế Huân; sinh ngày 12 tháng 4 năm 1994), thường được biết đến với nghệ danh Sehun, là một nam ca sĩ, diễn viên, người mẫu người Hàn Quốc, là thành viên nhỏ tuổi nhất của nhóm nhạc EXO, bộ đôi EXO-SC, nhóm nhỏ EXO-K do SM Entertainment thành lập và quản lý.

Oh Sehun
Oh Se-hun at Seoul Fashion Week on March 24, 2019 (1).png
Sehun vào tháng 3 năm 2019
SinhOh Se-hun
12 tháng 4, 1994 (27 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Quốc tịchHàn Quốc Hàn Quốc
Nghề nghiệp
Chiều cao1,83 m (6 ft 0 in)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loạiK-pop
Năm hoạt động2012–nay
Hãng đĩa
Hợp tác với
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữOh Sehun
McCune–ReischauerO Sehun
Hán-ViệtNgô Thế Huân
Chữ ký
Signature of Sehun.svg

Tiểu sửSửa đổi

Sehun sinh ngày 12 tháng 4 năm 1994 tại Jungnang-gu, Seoul, Hàn Quốc. Sehun tốt nghiệp Trường Trung học Biểu diễn nghệ thuật Seoul (SOPA) vào tháng 2 năm 2013. Anh có một người anh trai. Anh được một nhân viên của S.M. Entertainment phát hiện trên đường phố Seoul khi mới 12 tuổi, anh đã nhận lời mời từ nhân viên của SM và trở thành thực tập sinh của công ty vào năm 2008, khi anh 14 tuổi, sau bốn lần thử giọng trong vòng hai năm.

Sự nghiệpSửa đổi

2012–17: Ra mắt với EXO và khởi đầu sự nghiệpSửa đổi

Sehun được công bố là thành viên chính thức thứ năm của EXO vào ngày 10 tháng 1[1] và sau đó ra mắt công chúng cùng nhóm vào ngày 8 tháng 4 năm 2012.

Tháng 4 năm 2012, Sehun xuất hiện với tư cách khách mời trong video âm nhạc cho bài hát "Twinkle" của nhóm nhạc nữ Girls' Generation-TTS cùng với các thành viên cùng nhóm Baekhyun, ChanyeolKai. Tháng 7 năm 2013, Sehun xuất hiện với tư cách khách mời trong tập 2 của phim hài kịch tình huống Royal Villa cùng với Chanyeol.[2] Tháng 5 năm 2015, Sehun xuất hiện với tư cách khách mời trong video âm nhạc cho bài hát "Who Are You" của BoA.[3]

Ngày 17 tháng 2 năm 2016, Sehun được trao giải thưởng cá nhân đầu tiên Weibo Star Award do người sử dụng mạng xã hội Trung Quốc Sina Weibo bình chọn tại lễ trao giải Gaon Chart K-Pop Awards lần thứ năm.[4] Tháng 3 năm 2016, anh bắt đầu ghi hình cho bộ phim điện ảnh Trung Quốc I Love Catman trong vai nam chính.[5] Tháng 7 năm 2016, anh được công bố là sẽ đảm nhận vai nam chính Ngôn Tố trong bộ phim truyền hình Hàn-Trung Quốc My Dear Archimedes.[6]

Tháng 2 năm 2017, tại lễ trao giải Gaon Chart K-Pop Awards lần thứ sáu, Sehun được nhận giải Artist of the Year (Solo) - Fan Choice do Fan bình chọn..[7] Tháng 4 năm 2017, tại lễ trao giải YinYueTai [1] The 5th V Chart Awards lần thứ năm, anh nhận được giải "Most Popular Artist Live Voting" (Nghệ sĩ nổi tiếng nhất do Fan trực tiếp bình chọn).[8] Tháng 9 năm 2017, Sehun tham gia show truyền hình tạp kĩ của Netflix có tên là BUSTED.[9]

2018–nay: EXO-SCSửa đổi

Tháng 2 năm 2018, Sehun được công bố đảm nhận vai nam chính trong bộ phim truyền hình được chuyển thể từ truyện tranh nổi tiếng mang tên Dokgo Rewind.[10] Tháng 5 năm 2018, anh được công bố là sẽ xuất hiện trong web drama Secret Queen Makers"[11] do Lotte sản xuất. Tháng 11 năm 2018, tại lễ trao giải Asia Artist Awards lần thứ ba, Sehun được nhận giải Starpay Popularity Award - Actor do người hâm mộ bình chọn.[12]

Vào ngày 14 tháng 9 năm 2018, Sehun và thành viên cùng nhóm Chanyeol đã hợp tác để ra mắt đĩa đơn “We Young”, cho SM Station X 0.[13] Ngày 5 tháng 6 năm 2019, SM Entertainment công bố Sehun và Chanyeol sẽ ra mắt với tư cách nhóm nhỏ chính thức thứ hai và bộ đôi đầu tiên của EXO với tên gọi EXO-SC. EXO-SC đã ra mắt với mini-album đầu tay What A Life gồm 6 bài hát vào ngày 22 tháng 7 năm 2019.[14]

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

Bài hátSửa đổi

Tên Năm Thứ hạng cao nhất Album
HQ
Gaon

[15]
HQ
Billboard

[16]
Mỹ
World

[17]
Với tư cách ca sĩ chính
"Beat Maker" 2014 Exology Chapter 1: The Lost Planet
Cộng tác
"We Young" (với Chanyeol) 2018 72 71 3 Non-album single
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng

Các hoạt động khácSửa đổi

Phim điện ảnhSửa đổi

Năm Tựa đề Vai Ghi chú
2015 SM Town the Stage Chính mình Phim tài liệu về SM Town
CTB Tôi Yêu Miêu Tinh Nhân
(CATMAN / 我爱喵星人)
Lương Cừ Nam chính

Phim truyền hìnhSửa đổi

Năm Phim Kênh Vai Ghi chú
2015 EXO Next Door Line TV Sehun Vai chính
2018 Secret Queen Makers Naver TV Cast Chính mình Vai chính
Độc Cô Tiền Truyện
(Dokgo Rewind)
oksusu Kang Hyuk Nam chính
CTB Thân Ái Archimedes
(My Dear Archimedes / 亲爱的阿基米德)
LeTV Ngôn Tố Nam chính

Chương trình truyền hìnhSửa đổi

Năm Tên Kênh Ghi chú
2012 Sina Live Chat SinaWeibo Khách mời cùng EXO
2012-14 Happy Camp Đài Truyền hình vệ tinh Hồ Nam Khách mời cùng EXO
2013 Royal Villa JTBC Khách mời diễn viên tập 2
Weekly Idol MBC Every1 Khách mời cùng EXO tập 103, 108
2013-14 EXO's Showtime MBC Every1 Cùng EXO
Running Man SBS Khách mời cùng EXO tập 171, 209
2014 Show! Music Core MBC Khách mời MC cùng thành viên EXO
EXO와의 즐거운 EXO - Baking cookies with EXO-K’s Mnet (kênh truyền hình) Cùng EXO
EXO 90:2014 Mnet (kênh truyền hình) Cùng EXO
Lễ trao giải phim truyền hình KBS 2014 KBS Khách mời MC trao giải cùng EXO
2015 LINE TV Surplines EXO Special Camping Line TV Cùng EXO
Star Date - Guerilla Date with EXO KBS Cùng EXO
The Exploration of The World Jiangsu Television Khách mời cùng EXO
2016 你看起来很好吃 yummy! yummy! LeTV Khách mời tập 3, 4
Star Show 360 MBC Every1 Khách mời cùng EXO tập 1, 2
2017 KCON Australia Mnet (kênh truyền hình) Khách mời MC cùng thành viên EXO
Hello Counselor KBS Khách mời cùng thành viên EXO tập 350
2018 BUSTED Netflix Diễn viên chính
Happy Together 4 KBS2 Khách mời cùng thành viên EXO tập 5

Xuất hiện trong video âm nhạcSửa đổi

Người mẫu tạp chíSửa đổi

Năm Tạp chí Số phát hành Cộng tác
2016 CéCi Korea Tháng 2 Cùng Irene
L'Uomo Vogue Tháng 12 Cùng EXO
2017 Vogue Korea Tháng 4
Marie Claire Korea Tháng 7
Super Elle China Tháng 8
L'Optimum Thailand Tháng 3
2018 LEON Young Tháng 1
Vogue Korea Tháng 8
2019 Madame FIGARO Tháng 3
Cosmopolitan China Tháng 4
W Korea Tháng 7 Cùng Chanyeol
Super Elle China Mùa thu
2020 L'Officiel Hommes Tháng 4

Sáng tácSửa đổi

Năm Album Bài hát Lời Nhạc Cùng với
2017 Exo Planet 4 – The EℓyXiOn Go     Paul Thompson (MARZ Music)

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Năm Giải thưởng Hạng mục Được đề cử Kết quả Chú
thích
2016 Gaon Chart K-Pop Awards lần thứ 5 Ngôi sao Weibo[4] Chính mình Đoạt giải [18]
2017 Gaon Chart K-Pop Awards lần thứ 6 Nghệ sĩ do người hâm mộ lựa chọn Đoạt giải [19]
YinYueTai V-Chart Awards lần thứ 5 Nghệ sĩ được yêu thích nhất Đoạt giải [20]
Celeb's Pick x Naver Fashion Beauty Fashionista Award Biểu tượng toàn cầu (Global Icon) Đoạt giải
‪Peeper x Billboard Korea‬ Award tháng 11 Nghệ sĩ K-Pop hàng đầu (Cá Nhân) Đoạt giải [21]
2018 Asia Artist Awards lần thứ 3 Nghệ sĩ yêu thích của Star Pay (Diễn viên) Đoạt giải [22]
2019 Weibo Starlight Awards Nam nghệ sĩ nước ngoài Đoạt giải [23]
Soompi Awards lần thứ 14 Nam diễn viên thần tượng xuất sắc nhất Dokgo Rewind Đoạt giải [24]
Asia Artist Awards lần thứ 4 AAA x Dongnam Media & FPT Polytechnic Award (Diễn viên) Chính mình Đoạt giải [25]\

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “SM introduces Exo's fifth member, SE HUN”. allkpop (bằng tiếng Anh). 9 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012.
  2. ^ “EXO's Chanyeol and Sehun to Cameo on Sitcom "Royal Villa". Soompi (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015.
  3. ^ “EXO's Sehun Stars in BoA's Music Video for "Who Are You". Soompi (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 5 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015.
  4. ^ a ă “Winners from 'The 5th GAON Chart Kpop Awards'!”. allkpop (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2016.
  5. ^ “EXO's Sehun to tackle his first big screen role in Korean-Chinese movie 'Cat-Planet Person'. allkpop (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2016.
  6. ^ Lee Yong-wook (ngày 31 tháng 7 năm 2016). “엑소 세훈, 한중합작 영화 '친애하는 아르키메데스' 남주 확정”. My Daily (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2016.
  7. ^ “[OFFICIAL] 6th Gaon Chart Music Awards 2017 - Full List of Winners in OP”. allkpop (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2016.
  8. ^ “The 5th V Chart Awards”. Wikipedia (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2017.
  9. ^ “BUSTED”. Netflix (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2018.
  10. ^ “엑소 세훈,'독고 리와인드' 주연...본격 연기 도전”. Naver (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2018.
  11. ^ “LOTTE DUTY FREE Web Drama Season 2”. Facebook (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2018.
  12. ^ “엑소 세훈, 스타페이 인기상 엑소엘 너무 감사해”. Naver (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2018.
  13. ^ “SM 측 "엑소 찬열X세훈, 7월 목표로 유닛 첫 앨범 준비" [공식입장]” [SM Confirms Exo's Chanyeol and Sehun Preparing for First Album Out This July]. Naver (bằng tiếng Korean). ngày 5 tháng 6 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ “SM Confirms Exo's Chanyeol and Sehun Preparing for First Album Out This July”. Naver. 6 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2019.
  15. ^ Charted Songs on Gaon Digital Chart:
    • “We Young”. September 9–15, 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2020.
  16. ^ Charted songs on K-pop Hot 100:
    • “We Young”. 22 tháng 9 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2020.
  17. ^ Charted songs on Billboard World Digital Song Sales:
    • “We Young”. 29 tháng 9 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2020.
  18. ^ “제5회 가온K팝어워드, YG 음원-SM 음반 '초강세'..빅뱅·엑소 5관왕(종합)”. Star News (bằng tiếng Hàn). 17 tháng 2 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2017.
  19. ^ “[6th 가온차트]"더 없이 공정했다"..엑소 4관왕·블랙핑크 3관왕(종합)”. Pop Herald (bằng tiếng Hàn). 22 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2017.
  20. ^ "第五届音悦V榜年度盛典 – 音悦台". Yinyuetai (bằng tiếng Trung Quốc). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  21. ^ "올해는 누구?" 2017 패셔니스타 어워즈, 더욱 뜨겁게 돌아온다” (bằng tiếng Hàn). 13 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2020.
  22. ^ “BTS, IU, and EXO`s Sehun Won Popularity Awards at the [2018 Asia Artist Awards]” (bằng tiếng Anh). 11 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2018.
  23. ^ “Weibo Starlight Awards”. 微博星耀盛典 (bằng tiếng Trung Quốc). 11 tháng 4 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  24. ^ “14th Annual Soompi Awards: The Winners”. soompi (bằng tiếng Anh). 31 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2020.
  25. ^ “Winners Of 2019 Asia Artist Awards”. soompi (bằng tiếng Anh). 27 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoàiSửa đổi