Mở trình đơn chính

Philips Sport Vereniging (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈfilɪps ˌspɔrt fəˌreːnəɣɪŋ],[2] tiếng Anh: Philips Sports Union, viết tắt là PSV hay tên quốc tế PSV Eindhoven) là một câu lạc bộ bóng đá thể thao từ Eindhoven, Hà Lan.PSV nổi tiếng với câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp hiện đang chơi tại giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan, hạng đấu cao nhất của bóng đá Hà Lan kể từ khi thành lập vào năm 1956. Bên cạnh Ajax AmsterdamFeyenoord, PSV là một trong ba ông lớn đang thống giải vô địch Hà Lan.

PSV
225px
Tên đầy đủPhilips Sport Vereniging NV
Biệt danhBoeren (Peasants/Farmers)
Lampen (Lightbulbs)
Rood-witten (Red and whites)
Tên ngắn gọnPSV
Thành lập31 tháng 8, 1913; 105 năm trước
Sân vận độngPhilips Stadion
Sức chứa sân35,000[1]
General managerToon Gerbrands
Quản lýPhillip Cocu
Giải đấuGiải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan
1
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Sân khách
Khác

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1913, lịch sử huy hoàng của PSV là vô địch UEFA Cup vào mùa 1977-78 và mùa 1987-88. Những năm qua,PSV là bước đệm để cho những cầu thủ lớn như Ruud Gullit, Romário, RonaldoRuud van Nistelrooy phát triển và bước lên đẳng cấp thế giới.

Mục lục

Lịch sử các huấn luyện viênSửa đổi

huấn luyện viên.Guus Hiddink (6/1987-7/1990,8/2002-5/2006).
huấn luyện viên.Eric Gerets (1999-2001).
huấn luyện viên.Ronald Koeman (2006-2007).
huấn luyện viên.Bobby Robson (1990-19992,7/1998-1999).
huấn luyện viên.Dick Advocaat (12/1995-6/1998,7/2012-6/2013).
huấn luyện viên.Phillip Cocu (6/2013- nay)

Thành tíchSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến 1 tháng 9 năm 2015

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Jeroen Zoet
2   HV Nicolas Isimat-Mirin
3   HV Héctor Moreno
4   HV Santiago Arias
5   HV Jeffrey Bruma
6   TV Davy Pröpper
7   Gastón Pereiro
8   TV Stijn Schaars
9   Luuk de Jong (Đội trưởng)
10   TV Adam Maher
11   Luciano Narsingh
14   HV Simon Poulsen
15   HV Jetro Willems
16   Maxime Lestienne (cho mượn từ Al-Arabi)
Số áo Vị trí Cầu thủ
17   Florian Jozefzoon
18   TV Andrés Guardado (Đội phó)
19   Jürgen Locadia
20   HV Joshua Brenet
21   TM Luuk Koopmans
22   TM Remko Pasveer
23   TV Cầm Văn Cường
25   HV Menno Koch
26   HV Clint Leemans
27   Steven Bergwijn
29   TV Jorrit Hendrix
30   HV Jordy de Wijs
32   TV Kenneth Paal
33   HV Suently Alberto

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
24   TV Marcel Ritzmaier (tại NEC đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ [1]
  2. ^ Vereniging in isolation: [vəˈreːnəɣɪŋ]

Liên kết ngoàiSửa đổi

Bản mẫu:PSV Eindhoven