Mở trình đơn chính

Philips Sport Vereniging (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈfilɪps ˌspɔrt fəˈreːnəɣɪŋ]; tiếng Anh: Philips Sports Union), viết tắt là PSV và được biết đến trên thế giới với tên gọi PSV Eindhoven [ˌpeːjɛsˈfeː ˈɛintɦoːvə(n)], là một câu lạc bộ thể thao đến từ Eindhoven, Hà Lan đang chơi ở Eredivisie, hạng đấu cao nhất của bóng đá Hà Lan. Họ được biết đến nhiều nhất với câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp chơi ở giải Eredivisie kể từ khi giải được thành lập vào năm 1956. Cùng với AjaxFeyenoord, PSV là một trong ba ông lớn thống trị giải Eredivisie.

PSV
PSV Eindhoven.png
Tên đầy đủPhilips Sport Vereniging NV
Biệt danhBoeren (Peasants/Farmers)
Lampen (Lightbulbs)
Rood-witten (Red and whites)
Tên ngắn gọnPSV
Thành lập31 tháng 8, 1913; 106 năm trước
Sân vận độngSân vận động Philips
Sức chứa sân35.000[1]
Tổng giám đốcToon Gerbrands
Chủ tịch điều hànhJan Albers
Huấn luyện viên trưởngMark van Bommel
Giải đấuEredivisie
2018–19Eredivisie, thứ 2
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1913 với tư cách là đội bóng dành cho các nhân viên công ty Philips. Lịch sử của PSV bao gồm hai kỷ nguyên vàng xoay quanh chức vô địch Cúp UEFA vào năm 1978 và chức vô địch Cúp C1 châu Âu 1987-88 như một phần của cú ăn ba mùa giải vào năm 1988. Đội bóng đã vô địch Eredivisie 24 lần, Cúp KNVB 9 lần và Johan Cruyff Shield 10 lần. Trong suốt những năm qua, PSV gây dựng chính mình như là bước đệm dành cho những cầu thủ đẳng cấp thế giới trong tương lai như Ruud Gullit, Ronald Koeman, Romário, Ronaldo, Phillip Cocu, Jaap Stam, Park Ji-sung, Ruud van Nistelrooy, và Arjen Robben.

Thành tíchSửa đổi

Cầu thủ hiện tạiSửa đổi

Đội hình đội mộtSửa đổi

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2019[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Jeroen Zoet
3   HV Toni Lato (cho mượn từ Valencia)
4   HV Nick Viergever
5   HV Timo Baumgartl
6   HV Daniel Schwaab
7   Bruma
8   TV Jorrit Hendrix
9   Donyell Malen
10   Steven Bergwijn
11   Kostas Mitroglou (cho mượn từ Marseille)
13   TM Lars Unnerstall
14   Sam Lammers
15   TV Érick Gutiérrez
Số áo Vị trí Cầu thủ
17   TV Ibrahim Afellay (đội trưởng)
18   TV Pablo Rosario (đội phó)
19   Cody Gakpo
21   TM Robbin Ruiter
22   HV Denzel Dumfries
24   TV Mohammed Ihattaren
25   Ritsu Doan
27   Gastón Pereiro
28   HV Olivier Boscagli
30   TV Ryan Thomas
31   TM Yanick van Osch
32   TV Michal Sadílek

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  TM Hidde Jurjus (tại De Graafschap đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
  TM Luuk Koopmans (tại ADO Den Haag đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
  HV Armando Obispo (tại Vitesse đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
  HV Gregory Kuisch (tại K.S.V. Roeselare đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
  TV Dante Rigo (tại Sparta đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Số áo Vị trí Cầu thủ
  HV Derrick Luckassen (tại Anderlecht đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
  TV Mauro Júnior (tại Heracles Almelo đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
  Maximiliano Romero (tại Vélez Sarsfield đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
  Joël Piroe (tại Sparta đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ [1]
  2. ^ “PSV-selectie 2019-2020”. PSV.nl. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

Bản mẫu:PSV Eindhoven