Peter Paul Montgomery Buttigieg[1] (/ˈbtəə/ BOOT-ə-jəj;[a][2][3] sinh ngày 19 tháng 1 năm 1982) là một chính khách người Mỹ và giữ chức vụ Bộ trưởng Giao thông Hoa Kỳ từ ngày 3 tháng 2 năm 2021.[4][5] Là một đảng viên Dân chủ và anh là thị trưởng South Bend, Indiana thứ 32 từ năm 2012 đến năm 2020.

Pete Buttigieg
Buttigieg phát biểu tại một sự kiện ở San Francisco, California, trong chiến dịch tranh cử tổng thống năm 2020 của anh
Bộ trưởng Giao thông Hoa Kỳ thứ 19
Nhậm chức
3 Tháng 2 năm 2021
Tổng thốngJoe Biden
PhóPolly Trottenberg
Tiền nhiệmElaine Chao
Thị trưởng South Bend thứ 32
Nhiệm kỳ
1 tháng 1 năm 2012 – 1 tháng 1 năm 2020
Tiền nhiệmSteve Luecke
Kế nhiệmJames Mueller
Thông tin cá nhân
Sinh
Peter Paul Montgomery Buttigieg

19 tháng 1, 1982 (39 tuổi)
South Bend, Indiana, Hoa Kỳ
Đảng chính trịDân chủ
Phối ngẫu
Chasten Glezman (cưới 2018)
Con cái2
Cha mẹ
Giáo dụcĐại học Harvard (BA)
Cao đẳng Pembroke, Oxford (BA)
Chữ ký
Website
Phục vụ trong quân đội
Thuộc Hoa Kỳ
Phục vụ Hải quân Hoa Kỳ
Năm tại ngũ2009–2017
Cấp bậcUS Navy O3 infobox.svg Trung úy
Đơn vịHải quân Trừ bị Hoa Kỳ
Tham chiếnChiến tranh Afghanistan
Tặng thưởngJoint Service Commendation Medal ribbon.svg Huy chương Khen thưởng Dịch vụ Chung

Buttigieg học cử nhân tại Cao đẳng Harvard rồi sau đó tại Đại học Oxford bằng Học bổng Rhodes. Từ năm 2009 đến 2017, anh là một sĩ quan tình báo trong Hải quân Trừ bị Hoa Kỳ, đạt cấp bậc trung úy. Anh đã được huy động và triển khai tới Afghanistan trong bảy tháng vào năm 2014.[6] Trước khi ra tranh cử, Buttigieg đã làm việc trong các chiến dịch chính trị của Đảng Dân chủ Jill Long Thompson, Joe DonnellyJohn Kerry. Trong khi giữ chức thị trưởng, Buttigieg công khai đồng tính vào năm 2015.[7] Anh kết hôn với Chasten Glezman, một giáo viên, nhà văn và người ủng hộ quyền LGBT vào tháng 6 năm 2018. Buttigieg từ chối tranh cử nhiệm kỳ thị trưởng thứ ba.

Buttigieg ra tranh cử tổng thống trong cuộc bầu cử sơ bộ tổng thống của Đảng Dân chủ 2020, phát động chiến dịch của mình cho cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kỳ 2020 vào ngày 14 tháng 4 năm 2019,[8][9] trở thành người đồng tính công khai đầu tiên khởi động một chiến dịch tranh cử tổng thống lớn.[10] Mặc dù kỳ vọng ban đầu thấp, anh đã đạt được động lực đáng kể vào giữa năm 2019 khi anh tham gia vào một số cuộc họp tòa thị chính và các cuộc tranh luận. Buttigieg thắng các cuộc họp kín tại Iowa và đứng thứ hai trong cuộc bầu cử sơ bộ ở New Hampshire.[11][12][13] Khi chiến thắng Iowa, anh trở thành ứng cử viên đồng tính công khai đầu tiên giành chiến thắng trong cuộc bầu cử sơ bộ hoặc họp kín của tổng thống.[14] Buttigieg đã bỏ cuộc đua vào ngày 1 tháng 3 năm 2020 và ủng hộ Joe Biden vào ngày hôm sau.[15][16]

Vào tháng 12 năm 2020, Tổng thống Biden đề cử Buttigieg làm Bộ trưởng Giao thông.[17] Anh đã đắc cử vào ngày 2 tháng 2 năm 2021, khiến anh trở thành thành viên Nội các đồng tính công khai đầu tiên trong lịch sử Hoa Kỳ.[18] Được bổ nhiệm ở tuổi 39, anh cũng là bộ trưởng Nội các trẻ nhất trong chính quyền Biden.[19][20]

Đầu đời và sự nghiệpSửa đổi

Buttigieg sinh ngày 19 tháng 1 năm 1982, tại South Bend, Indiana, là con một của Jennifer Anne Montgomery và Joseph A. Buttigieg. Mẹ của anh sử dụng tên Anne Montgomery.[21][22][23][24][25] Cha mẹ anh gặp nhau và kết hôn khi đang làm giảng viên tại Đại học Bang New Mexico.[26] Cha của anh sinh ra và lớn lên ở Hamrun, Malta, và đã theo học để trở thành một tu sĩ Dòng Tên trước khi di cư đến Hoa Kỳ và bắt đầu sự nghiệp thế tục với tư cách là giáo sư dạy văn tại Đại học Notre Dame gần South Bend,[27][28] và công tác ở đó 29 năm.[29] Mẹ anh sinh ra ở Quận Stanislaus, California,[30] tốt nghiệp Trường Trung học Radford ở El Paso, Texas,[31] và theo học tại Đại học Texas tại Austin, nhận bằng Cử nhân và Thạc sĩ năm 196.[30] Bà ngoại của Buttigieg sinh ra ở Oklahoma,[21][32] còn ông ngoại sinh ra ở Indiana.[21][33]

Giáo dụcSửa đổi

Buttigieg là thủ khoa năm 2000 của Trường Trung học St. Joseph ở South Bend.[34] Năm đó, anh giành giải nhất trong cuộc thi tiểu luận Profiles in Courage của Thư viện Tổng thống John F. Kennedy và Bảo tàng. Anh đến Boston để nhận giải thưởng và gặp Caroline Kennedy cùng các thành viên khác trong gia đình Tổng thống Kennedy. Chủ đề của bài luận của anh là tính chính trực và lòng dũng cảm chính trị của dân biểu Hoa Kỳ lúc bấy giờ là Bernie Sanders của Vermont, một trong hai chính trị gia độc lập duy nhất trong Quốc hội.[35][36] Năm 2000, Buttigieg cũng được chọn là một trong hai đại biểu sinh viên từ Indiana đến Chương trình Thanh niên Thượng viện Hoa Kỳ,[37] một cuộc thi học bổng hàng năm do Thượng viện Hoa Kỳ và Tổ chức Hearst đồng tài trợ.[38]

Buttigieg theo học Đại học Harvard chuyên ngành lịch sử và văn học.[39] Anh là chủ tịch Ủy ban Cố vấn Sinh viên của Viện Chính trị Harvard và làm việc trong nghiên cứu hàng năm của viện về thái độ của thanh niên đối với chính trị.[40][41] Tựa đề luận văn tốt nghiệp đại học của Buttigieg là The Quiet American's Errand into the Wilderness, viết về ảnh hưởng của Chủ nghĩa Thanh giáo đối với chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ như được phản ánh trong tiểu thuyết Người Mỹ trầm lặng của Graham Greene.[42][43] Tiêu đề này cũng ám chỉ đến tác phẩm Errand into the Wilderness của nhà sử học Mỹ Perry Miller.[44] Anh tốt nghiệp hạng magna cum laude tại Harvard năm 2004, và được bầu làm thành viên của Phi Beta Kappa.[1]

Buttigieg nhận được Học bổng Rhodes để theo học tại Đại học Oxford,[1] cụ thể là tại Cao đẳng Pembroke, Oxford, rồi tốt nghiệp vào năm 2007 với bằng Cử nhân Nghệ thuật loại danh dự hạng nhất về triết học, chính trị học và kinh tế học.[45][46][47][48] Ở trường đại học, anh cũng là biên tập viên của Oxford International Review,[49] là đồng sáng lập[49] và là thành viên của Dự án Phục hưng Dân chủ, một nhóm thảo luận và tranh luận không chính thức của khoảng một chục sinh viên Oxford.[50][51]

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ Đôi khi được phát âm /-ɛ/ --jej or /-ʌ/ --juj, nhưng không phải bởi chính Buttigieg.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a b c “Phi Beta Kappa elects 92 seniors to Harvard chapter”. Harvard Gazette. ngày 10 tháng 6 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2017.
  2. ^ Stracqualursi, Veronica (ngày 23 tháng 1 năm 2019). “How to pronounce Pete Buttigieg”. CNN Politics (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2020.
  3. ^ Aggeler, Madeleine (ngày 25 tháng 3 năm 2019). “Wait, Sorry, How Do You Pronounce Buttigieg?”. The Cut. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2019.
  4. ^ Josephs, Leslie (ngày 2 tháng 2 năm 2021). “Senate confirms Pete Buttigieg as Transportation secretary”. CNBC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2021.
  5. ^ Laris, Michael; Duncan, Ian; Kim, Seung Min. “Biden to name Pete Buttigieg as transportation secretary”. The Washington Post (bằng tiếng Anh). ISSN 0190-8286. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2020.
  6. ^ “Meet Pete”. Pete For America. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2019.
  7. ^ Buttigieg, Pete (ngày 16 tháng 6 năm 2015). “South Bend mayor: Why coming out matters”. South Bend Tribune (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  8. ^ Basu, Zachary (ngày 4 tháng 4 năm 2019). “Pete Buttigieg teases official 2020 campaign launch”. Axios. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2019.
  9. ^ Segran, Elizabeth (ngày 14 tháng 4 năm 2019). “Pete Buttigieg debuts a radical new approach to campaign branding”. Fast Company. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019.
  10. ^ Epstein, Reid J. (ngày 14 tháng 12 năm 2019). “Pete Buttigieg: Who He Is and What He Stands For”. The New York Times. ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  11. ^ Astor, Maggie; Stevens, Matt (ngày 1 tháng 2 năm 2020). “How Will the Winner of the Iowa Caucuses Be Chosen? Here's What You Should Know”. The New York Times. ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2020.
  12. ^ Nilsen, Ella (ngày 11 tháng 2 năm 2020). “Bernie Sanders just won the all-important New Hampshire primary”. Vox. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2020.
  13. ^ Hickey, John Haltiwanger, Walt (ngày 7 tháng 2 năm 2020). “Why Bernie Sanders won Iowa's popular vote, but Pete Buttigieg may win the state's Electoral College”. Business Insider Australia. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2020.
  14. ^ Alex Altman (ngày 1 tháng 3 năm 2020). “Pete Buttigieg's History-Making Campaign Fell Short, But He Leaves the Race a Star”. Time. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2020.
  15. ^ Epstein, Reid J. and Gabriel, Trip. Pete Buttigieg Drops Out of Democratic Presidential Race Lưu trữ 2020-06-05 tại Wayback Machine, The New York Times, ngày 1 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2020.
  16. ^ Epstein, Reid J.; Gabriel, Trip (ngày 2 tháng 3 năm 2020). “Buttigieg and Klobuchar Endorse Biden, Aiming to Slow Sanders”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2020.
  17. ^ Merica, Dan (ngày 15 tháng 12 năm 2020). “Joe Biden picks Pete Buttigieg to be transportation secretary”. CNN. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  18. ^ Hebb, Gina (ngày 2 tháng 2 năm 2021). “Pete Buttigieg makes history as 1st openly gay Cabinet member confirmed by Senate”. ABC News. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2021.
  19. ^ D. Shear, Michael; Kaplan, Thomas (ngày 16 tháng 12 năm 2020). “Buttigieg Recalls Discrimination Against Gay People, as Biden Celebrates Cabinet's Diversity”. The New York Times. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2021.
  20. ^ Verma, Pranshu (ngày 2 tháng 2 năm 2021). “Pete Buttigieg Is Confirmed as Biden's Transportation Secretary”. The New York Times. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2021.
  21. ^ a b c “Mayor Pete's cousins”. ngày 17 tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2020.
  22. ^ Beaumont, Thomas (ngày 30 tháng 9 năm 2019). “AP Interview: The hopes and fears of Buttigieg's Mom”. Associated Press. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020.
  23. ^ “Jennifer Anne Montgomery, Pete Buttigieg's Mother: 5 Fast Facts”. Heavy. ngày 15 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020.
  24. ^ St. Martin, Victoria (ngày 28 tháng 1 năm 2019). 'It's been a good trip.' Father of Mayor Pete Buttigieg dies after illness”. South Bend Tribune. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2019.
  25. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên NYTsuccessor
  26. ^ Inc, Kaniewski Funeral Homes. “Obituary for Joseph A. Buttigieg | Kaniewski Funeral Homes, Inc”. Obituary for Joseph A. Buttigieg | Kaniewski Funeral Homes, Inc. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2020.
  27. ^ Kandra, Deacon G. (ngày 3 tháng 4 năm 2019). “Beck Interviews Buttigieg About His Faith and Catholic Roots”. The Deacon's Bench. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2019.
  28. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Trebay-180618
  29. ^ Brown, Dennis (ngày 15 tháng 12 năm 2016). “Hesburgh-Yusko Scholars Program to seek new director to replace retiring Joseph Buttigieg”. Notre Dame News. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2019.
  30. ^ a b “Pete Buttigieg - Wiki-PETE-ia”. wikipeteia.com. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2020.
  31. ^ Laviola, Erin (ngày 17 tháng 4 năm 2019). “Jennifer Anne Montgomery, Pete Buttigieg's Mother: 5 Fast Facts”. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2020.
  32. ^ “El Paso Co. Tx. Obits from the El Paso Times, February 23-28, 2002”. usgwarchives.net. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2020.
  33. ^ Mack, Justin L. “Pete Buttigieg: What you need to know about the presidential hopeful”. Indianapolis Star. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2020.
  34. ^ “Indiana State Treasurer: Pete Buttigieg”. South Bend Tribune. ngày 24 tháng 10 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2019.
  35. ^ McNaught, Tom (ngày 2 tháng 5 năm 2000). “2000 Winning Essay by Peter Buttigieg”. John F. Kennedy Presidential Library and Museum. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2019.
  36. ^ DeCosta-Klipa, Nik (ngày 2 tháng 4 năm 2019). “An 18-year-old Pete Buttigieg won a JFK Library essay contest. His subject was Bernie Sanders”. The Boston Globe. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  37. ^ “United States Senate Youth Program: 2000 Alumni” (PDF). United States Senate Youth Program: Alumni. William Randolph Hearst Foundation. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
  38. ^ “About: Overview”. United States Senate Youth Program. United States Senate Youth Program. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2020.
  39. ^ Alfaro, Mariana (ngày 23 tháng 1 năm 2019). “Pete Buttigieg, mayor of South Bend, Indiana, launches 2020 presidential bid”. Business Insider. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2019.
  40. ^ Harvard Institute of Politics (tháng 1 năm 2012). “Public Service Fast Track Former IOP Student Advisory Committee member Peter Buttigieg '04 elected mayor of South Bend” (PDF). Harvard University. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2014.
  41. ^ “American Rhodes Scholars-Elect for 2005” (PDF). Americanrhodes.org. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2015.
  42. ^ Buttigieg, Pete (2004). A Quiet American's Errand into the Wilderness. Harvard University Press. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2020.
  43. ^ Gewertz, Ken (ngày 2 tháng 12 năm 2004). “Rhodes Scholars announced six talented students are Oxford-bound”. Harvard University Gazette. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2019.
  44. ^ Miller, Perry. “Errand into the Wilderness”. Harvard University Press. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2020.
  45. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên WallaceWells
  46. ^ “Mayor Pete Buttigieg: 7 things you need to know”. Washington Week (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 4 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2020.
  47. ^ “The former Oxford resident who wants to be the first gay President”. Oxford Mail (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2020.
  48. ^ “Mayor Pete Buttigieg '05– From South Bend to Oxford…and Back”. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2020.
  49. ^ a b “Buttigieg Plans State Treasurer Run”. Times-Union. ngày 2 tháng 3 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2019.
  50. ^ Asma Khalid (ngày 3 tháng 12 năm 2019). “Pete Buttigieg Spent His Younger Days Pushing Democrats Off Middle Ground”. NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2020.
  51. ^ Asma Khalid (ngày 2 tháng 12 năm 2019). “A Look Back At The Beginnings Of Pete Buttigieg's Political Ambitions”. All Things Considered. NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2020.

Liên kết ngoàiSửa đổi

Chức vụ Đảng
Tiền nhiệm
Michael W. Griffith
Ứng cử viên Dân chủ cho Thủ quỹ Tiểu bang Indiana
2010
Kế nhiệm
Mike Boland
Tiền nhiệm
Steve Luecke
Ứng cử viên Dân chủ cho Thị trưởng South Bend
2011, 2015
Kế nhiệm
James Mueller
Chức vụ
Tiền nhiệm
Steve Luecke
Thị trưởng South Bend
2012 – 2020
Kế nhiệm
James Mueller
Tiền nhiệm
Elaine Chao
Bộ trưởng Giao thông Hoa Kỳ
2021 – nay
Đương nhiệm
Thứ tự chức vụ ở Hoa Kỳ (nghi lễ)
Tiền nhiệm
trống
như Bộ trưởng Gia cư và Phát triển Đô thị
Thứ tự chức vụ của Hoa Kỳ
làm Bộ trưởng Giao thông
Kế nhiệm
trống
như Bộ trưởng Năng lượng
Thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ
Tiền nhiệm
Bộ trưởng Gia cư và Phát triển Đô thị
trống
Số thứ tự thứ 14 Kế nhiệm
Bộ trưởng Năng lượng
trống