Phó Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Phó Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là chức vụ phó nguyên thủ quốc gia tại Việt Nam. Theo Hiến pháp Việt Nam, chức vụ này do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội, có nhiệm vụ giúp đỡ Chủ tịch nước trong một số công việc. Ngoài ra, Phó Chủ tịch nước sẽ là quyền Chủ tịch nước khi đất nước khuyết chức danh này. Trên thực tế, từ năm 1992 đến nay, vị trí này đều do phụ nữ đảm nhiệm.

Phó Chủ tịch nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
Emblem of Vietnam.svg
Courtesy Call of Vice President Vo Thi Anh Xuan of the Socialist Republic of Vietnam 7 1 2022 0-18 screenshot.jpg
Đương nhiệm
Võ Thị Ánh Xuân

từ 6 tháng 4 năm 2021
Chức vụPhó Chủ tịch nước Việt Nam
Thành viên củaQuốc hội Việt Nam
Trụ sởPhủ Chủ tịch, Hà Nội
Bổ nhiệm bởiQuốc hội Việt Nam (theo đề cử của Chủ tịch nước)
Nhiệm kỳ5 năm
Người đầu tiên giữ chứcNguyễn Hải Thần
Kế vịThứ nhất
WebsiteVăn phòng Chủ tịch nước

Lịch sử chức vụSửa đổi

Tại phiên họp ngày 27 tháng 9 năm 1945, Hội đồng Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã bàn bạc và nhất trí để Nguyễn Hải Thần giữ chức Phó Chủ tịch Chính phủ mà không thông qua bầu cử. Ông giữ chức vụ này từ tháng 1 đến tháng 7 năm 1946, khi tranh chấp giữa Việt Minh và các phe phái đối lập xảy ra, Nguyễn Hải Thần phải bỏ trốn sang Trung Quốc.

Điều thứ 44 Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1946 lần đầu tiên quy định chức vụ Phó Chủ tịch Nước. Điều 46 cũng quy định "Phó chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà chọn trong Nghị viện Nhân dân và bầu theo lệ thường". Tuy nhiên, chức vụ này trên thực tế không có người đảm nhiệm.

Tôn Đức Thắng được bầu vào chức vụ này năm 1960 và ông cũng là người kế vị chức vụ Chủ tịch nước sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời vào năm 1969. Ông tiếp tục giữ chức vụ Chủ tịch nước cho đến khi qua đời vào năm 1980. Thay thế ông ở chức vụ Phó Chủ tịch nước là Nguyễn Lương Bằng (từ 1969 đến 1979).

Vai trò trong chính phủSửa đổi

Phó Chủ tịch nước do Chủ tịch nước đề nghị trong số đại biểu Quốc hội, và được Quốc hội thông qua bằng cách bầu chọn. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch nước làm nhiệm vụ và có thể được Chủ tịch ủy quyền làm một số nhiệm vụ hoặc làm quyền Chủ tịch nước khi Chủ tịch nước từ chức, qua đời hoặc bị cách chức lúc đương nhiệm.

Thông thường, chức vụ Phó chủ tịch nước được lựa chọn và là vị trí cân bằng với chức vụ Chủ tịch nước. Trong thời gian 1976-1980, ngoài Nguyễn Lương Bằng, còn có Nguyễn Hữu Thọ, nguyên Chủ tịch Hội đồng Cố vấn Cộng hòa miền Nam Việt Nam, được bổ sung vào chức vụ này. Đến giữa năm 1980, Nguyễn Hữu Thọ làm quyền Chủ tịch nước một thời gian ngắn sau khi chủ tịch Tôn Đức Thắng qua đời.

Danh sách Phó chủ tịch nướcSửa đổi

Từ năm 1981 đến 1992, Phó Chủ tịch nước có tên gọi là Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước. Sau sửa đổi Hiến pháp năm 1992 thì trở lại với tên gọi là Phó Chủ tịch nước.

Thứ tự Hình ảnh Tên Ngày sinh Ngày mất Nhiệm kỳ Thời gian

tại nhiệm

Ghi chú
1   Nguyễn Hải Thần 27 tháng

5 năm 1869

4 tháng 5 năm 1959 1945 1946 277 ngày Phó Chủ tịch Chính phủ, Phó Chủ tịch Nước, Phó Chủ tịch Kháng chiến Uỷ Viên Hội; là thành viên Việt Nam Cách mạng Đồng minh Hội.
2   Tôn Đức Thắng 20 tháng 8 năm 1888 30 tháng 3 năm 1980 15 tháng 7 năm 1960 23 tháng 9 năm 1969 9 năm, 70 ngày Quyền Chủ tịch nước sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh mất ngày 2 tháng 9 năm 1969
3   Nguyễn Lương Bằng 2 tháng 4 năm 1904 20 tháng 7 năm 1979 23 tháng 9 năm 1969 20 tháng 7 năm 1979 9 năm, 300 ngày Qua đời khi đương nhiệm
4   Nguyễn Hữu Thọ 10 tháng 7 năm 1910 24 tháng 12 năm 1996 25 tháng 4 năm 1976 19 tháng 7 năm 1992 16 năm, 85 ngày Quyền Chủ tịch nước sau khi Chủ tịch Tôn Đức Thắng mất ngày 30 tháng 3 năm 1980, kiêm Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
5   Đại tướng Chu Huy Mân 17 tháng 3 năm 1913 1 tháng 7 năm 2006 4 tháng 7 năm 1981 18 tháng 6 năm 1987 5 năm, 349 ngày Đại tướng Quân đội đầu tiên giữ chức
6   Xuân Thủy 2 tháng 9 năm 1912 18 tháng 6 năm 1985 4 tháng 7 năm 1981 28 tháng 6 năm 1982 359 ngày Kiêm Tổng Thư ký Hội đồng Nhà nước, từ chức vì lý do sức khỏe
7   Lê Thanh Nghị 6 tháng 3 năm 1911 16 tháng 8 năm 1989 28 tháng 6 năm 1982 18 tháng 6 năm 1987 4 năm, 355 ngày Kiêm Tổng Thư ký Hội đồng Nhà nước, thay Xuân Thủy năm 1982
8   Huỳnh Tấn Phát 15 tháng 2 năm 1913 30 tháng 9 năm 1989 28 tháng 6 năm 1982 30 tháng 9 năm 1989 7 năm, 94 ngày Qua đời khi đương nhiệm
9   Đại tướng Nguyễn Quyết 20 tháng 8 năm 1922 18 tháng 6 năm 1987 23 tháng 9 năm 1992 5 năm, 97 ngày Nguyên Phó chủ tịch nước lớn tuổi nhất còn sống
10   Thượng tướng Đàm Quang Trung 12 tháng 9 năm 1921 3 tháng 3 năm 1995 18 tháng 6 năm 1987 23 tháng 9 năm 1992 Kiêm Chủ tịch Hội đồng Dân tộc (1987-1988)
11   Trung tướng Lê Quang Đạo 8 tháng 8 năm 1921 24 tháng 7 năm 1999 19 tháng 4 năm 1987 23 tháng 9 năm 1992 5 năm, 157 ngày Kiêm Chủ tịch Quốc hội
12   Thiếu tướng Nguyễn Thị Định 15 tháng 3 năm 1920 26 tháng 8 năm 1992 19 tháng 4 năm 1987 26 tháng 8 năm 1992 5 năm, 129 ngày Nữ Phó Chủ tịch đầu tiên và là nữ Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước duy nhất, qua đời khi đương nhiệm
13   Nguyễn Thị Bình 26 tháng 5 năm 1927 23 tháng 9 năm 1992 25 tháng 7 năm 2002 9 năm, 305 ngày Nữ Phó Chủ tịch thứ hai và là nữ Phó Chủ tịch nước đầu tiên sau khi Hiến pháp 1992 quy định
14   Trương Mỹ Hoa 18 tháng 8 năm 1945 25 tháng 7 năm 2002 25 tháng 7 năm 2007 5 năm, 0 ngày
15   Nguyễn Thị Doan 11 tháng 1 năm 1951 25 tháng 7 năm 2007 7 tháng 4 năm 2016 8 năm, 257 ngày
16   Đặng Thị Ngọc Thịnh 25 tháng 12 năm 1959 8 tháng 4 năm 2016 6 tháng 4 năm 2021 4 năm, 363 ngày Quyền Chủ tịch nước sau khi Chủ tịch Trần Đại Quang mất ngày 21 tháng 9 năm 2018
17   Võ Thị Ánh Xuân 8 tháng 1 năm 1970 6 tháng 4 năm 2021 Đương nhiệm 1 năm, 303 ngày Trẻ nhất khi nhậm chức ở tuổi 51

Quyền Chủ tịch nước sau khi Chủ tịch Nguyễn Xuân Phúc từ chức ngày 18 tháng 1 năm 2023

Các nguyên Phó chủ tịch nước còn sốngSửa đổi

Hiện tại có 5 nguyên Phó chủ tịch nước còn sống, người qua đời gần nhất là ông Chu Huy Mân vào ngày 1 tháng 7 năm 2006 ở tuổi 93. Các nguyên Phó chủ tịch nước dưới đây được xếp theo thứ tự nhiệm kỳ:

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi