Phùng Tiểu Cương (tiếng Trung: 冯小刚; bính âm: Feng Xiǎogāng; sinh ngày 10 tháng 10 năm 1958) là một đạo diễn điện ảnh người Trung Quốc. Ông nổi tiếng là một nhà làm phim thương mại rất thành công ở Trung Quốc. Ông cũng là đạo diễn Trung Quốc đầu tiên được in dấu tay và dấu chân ở nhà hát TLC Chinese [1].

Phùng Tiểu Cương
冯小刚
Phùng Tiểu Cương năm 2017
Thông tin nghệ sĩ
Sinh18 tháng 3, 1958 (65 tuổi)
Bắc Kinh, Trung Quốc
Nghề nghiệpĐạo diễn, Diễn viên, Nhà biên kịch
Phối ngẫuTừ Phàm
Giải thưởng
Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông
Phim châu Á xuất sắc nhất
2009 Hiệu lệnh tập kết
Giải Kim Mã
Kịch bản chuyển thể hay nhất
2005 Thiên hạ vô tặc
Giải Bách Hoa
Giải Bách Hoa cho Đạo diễn xuất sắc nhất
2008 Hiệu lệnh tập kết
2010 Phi thành vật nhiễu

Sự nghiệp Sửa đổi

Phùng Tiểu Cương sinh ngày 18 tháng 3 năm 1958, tại Bắc Kinh, Trung Quốc. Cha và mẹ của ông là giáo sư đại họcy tá của một nhà máy. Ông gia nhập Đoàn văn công Đại Quân khu Bắc Kinh với công việc là một nhà thiết kế sân khấu, sau khi ông tốt nghiệp bậc trung học. Khi chuyển ngành sang Công ty phát triển đô thị Bắc Kinh, ông vẫn tiếp tục công việc là phụ trách công tác văn thể.[2].

Năm 1985, ông bắt đầu sự nghiệp điện ảnh của mình khi thực hiện công việc là một nhà thiết kế nghệ thuật tại Trung tâm Nghệ thuật Truyền hình Bắc Kinh. Sau đó, ông chuyển dần sang viết kịch bản cho phim[2].

Cuối năm những năm 1990, ông bắt đầu nổi tiếng với vai trò là đạo diễn cho bộ phim phim Giấc mơ Nhà máy (1997). Sau khi đạt được thành công khi đối mặt với sự cạnh tranh từ Hollywood trong lục địa Trung Quốc. Giáo sư Jason McGrath của Đại học Minnesota cho rằng: "Các bộ phim đang chiếu ở các rạp của Phùng Tiểu Cương là đại diện cho một mô hình mới của rạp chiếu phim quốc gia Trung Quốc đã định vị...." [3]

Phùng Tiểu Cương còn nổi tiếng khi ông thực hiện làm các phim hài. Trong những năm gần đây, ông đã chuyển sang thể loại phim bộ truyền hình.

Năm 1999, ông kết hôn với nữ diễn viên Từ Phàm (徐帆).

Đạo diễn Sửa đổi

Năm Tên Tên gốc Chú thích
1994 Gone Forever with My Love 永失我爱
1997 The Dream Factory 甲方乙方 Giải Bách Hoa lần thứ 21 cho Phim xuất sắc nhất
1998 Be There or Be Square 不见不散
1999 Sorry Baby 没完没了
2000 Sigh 一声叹息 Liên hoan phim quốc tế Cairo - Kim tự tháp Vàng cho Phim hay nhất
2001 Đại uyển 大腕 Giải Bách Hoa lần thứ 25 cho Phim xuất sắc nhất
2003 Cell Phone 手机 Giải Bách Hoa lần thứ 27 cho Phim xuất sắc nhất
2004 Thiên hạ vô tặc 天下无贼 Giải Kim Mã cho kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất
2006 Dạ yến 夜宴 Giải Kim Mã lầ thứ 43 - Chỉ đạo nghệ thuật xuất sắc nhất, Thiết kế Trang phục & Hóa trang Xuất sắc nhất
2007 Hiệu lệnh tập kết 集结号 Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông lần thứ 28 - phim châu Á xuất sắc nhất

Liên hoan phim quốc tế Bình Nhưỡng - phim xuất sắc nhất, đạo diễn xuất sắc nhất

2008 If You Are the One 非诚勿扰
2010 Aftershock 唐山大地震 Được chọn làm đại diện cho Trung Quốc tham gia hạng mục Phim nói tiếng nước ngoài hay nhất tại Giải Oscar cho phim quốc tế hay nhất tại Giải Oscar lần thứ 83.[4]
2010 If You Are the One 2 非诚勿扰 2
2012 Back to 1942 一九四二
2015 Lão pháo nhi 私人订制
2016 Tôi không phải Phan Kim Liên 我不是潘金莲 Giải Kim Mã lần thừ 53 - Đạo diễn xuất sắc nhất
2017 Phương Hoa 芳华
2019 Only Cloud Knows 只有芸知道
2021 Bắc Triệt Nam Viên 北辙南辕
2023 Tiếng vọng 回响

Biên kịch Sửa đổi

Năm Tên Tên gốc Chú thích
1992 After Separation 大撒把
1994 A Born Coward 天生胆小
1997 The Dream Factory 甲方乙方
2001 Đại uyển 大腕
2004 Thiên hạ vô tặc 天下无贼 Giải Kim Mã cho kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất
2008 If You Are the One 非诚勿扰
2010 If You Are the One 2 非诚勿扰 2

Diễn viên Sửa đổi

Năm Tên Tên gốc Vai diễn Chú thích
1994 In the Heat of the Sun 阳光灿烂的日子 ông Hu
1997 The Dream Factory 甲方乙方
2000 Father 爸爸 Ma Linsheng
2001 The Marriage Certificate 谁说我不在乎
2002 Cala, My Dog! 卡拉是条狗
2004 Tuyệt đỉnh Kungfu 功夫 Thủ lĩnh Ngạc Ngư Bang
2005 Tuổi thơ diệu kì 童梦奇缘 Kẻ lang thang
2007 Trivial Matters 破事儿 Nhân viên tiếp thị cho Assassins
2009 Đại nghiệp kiến quốc 建国大业 Đỗ Nguyệt Sanh, Trùm Thượng Hải Thanh bang
2010 True Legend 苏乞儿 Cameo
2010 Let the Bullets Fly 让子弹飞 Sư gia
2012 The Monkey King: Uproar in Heaven 大闹天宫
2015 Lão pháo nhi 老炮儿 lão Lục Giải Kim Mã lần thứ 52 - Diễn viên xuất sắc nhất
2016 Bodi - Chú chó mê nhạc rock 摇滚藏獒 Germur Lồng tiếng
2023 Hachiko 忠犬八公

Giải thưởng Sửa đổi

Phùng Tiểu Cương đoạt nhiều giải thưởng về thiết kế mỹ thuật khi tham gia sản xuất nhiều phim truyền hình như: Đại lâm táng, Cảnh sát mặc áo dân sự, Trai tài gái sắc, Khải hoàn lúc nửa đêm...[2].

Tham khảo Sửa đổi

  1. ^ Thùy Dung (ngày 2 tháng 11 năm 2013). “Hollywood vinh danh đạo diễn Phùng Tiểu Cương”. Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2013.
  2. ^ a b c Kiều Tỉnh (10 tháng 7 năm 2010). “Phùng Tiểu Cương: Kỳ vọng Oscar mới của điện ảnh Trung Quốc”. Báo Thể thao & Văn hóa, TTXVN. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2013.
  3. ^ McGrath, Jason. “Metacinema for the Masses: Three Films by Feng Xiaogang”. MCLC Journal. tr. vol. 17, no. 2, pp. 90-132. Truy cập 1 tháng 5 năm 2008.
  4. ^ Coonan, Clifford (ngày 27 tháng 9 năm 2010). “China sends 'Aftershock' to Oscars”. Variety. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2010.

Liên kết ngoài Sửa đổi