Polypus là một chi nấm chưa được xếp vào một họ cố định trong bộ nấm Russulales.

Polypus
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Fungi
Ngành (divisio)Basidiomycota
Lớp (class)Agaricomycetes
Bộ (ordo)Russulales
Họ (familia)incertae sedis
Chi (genus)Polypus
Audet (2010)
Loài điển hình
Polypus dispansus
(Lloyd) Audet (2010)
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Polyporus dispansus Lloyd (1912)
  • Albatrellus dispansus (Lloyd) Canf. & Gilb. (1971)
  • Polyporus illudens Overh. (1941)

Chi nấm Polypus chỉ bao gồm một loài nấm duy nhất là Polypus dispansus. Loài này được nhà nghiên cứu người Mỹ, Curtis Gates Lloyd miêu tả khoa học lần đầu tiên năm 1911 và được xếp vào chi Polyporus, họ Polyporaceae, bộ Polyporales cùng lớp Agaricomycetes.[2] Đến năm 2010, Polypus được Serge Audet định nghĩa phân loại lại và xếp vào bộ Russulales như ngày nay.[3]

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Polypus dispansus (Lloyd) Audet, Mycotaxon 111: 444 (2010)”. MycoBank. International Mycological Association. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2016. 
  2. ^ Lloyd CG. (1912). “Synopsis of the stipitate Polyporoids”. Mycological Writings 7. tr. 95–208 (xem trang 192). 
  3. ^ Audet S. (2010). “Essai de découpage systématique du genre Scutiger (Basidiomycota): Albatrellopsis, Albatrellus, Polyporoletus, Scutiger et description de six nouveaux genres” [Essay on systematic cutting of the genus Scutiger (Basidiomycota): Albatrellopsis, Albatrellus, Polyporoletus, Scutiger and description of six new genera] (abstract). Mycotaxon (bằng tiếng Pháp) 111. tr. 431–464. doi:10.5248/111.431.