Pyotr Aleksandrovich Smirnov

Pyotr Alexandrovich Smirnov (tiếng Nga: Пётр Александрович Смирнов; 1897–1939) là một chính khách và sĩ quan chính trị cao cấp Liên Xô, Phó ủy viên nhân dân Quốc phòng kiêm Tư lệnh Hải quân Liên Xô.

Pyotr Smirnov
Smirnov PA.jpg
Tiểu sử
Tên thậtPyotr Alexandrovich Smirnov
Sinh(1897-05-29)29 tháng 5 năm 1897
gần Vyatka, Nga
Mất23 tháng 2 năm 1939(1939-02-23) (41 tuổi)
?, Liên Xô
Binh nghiệp
Phục vụCờ Liên Xô Liên Xô
ThuộcHồng quân, Hải quân Liên Xô
Năm tại ngũ1917–1938
Cấp bậcRKKA collar small army commissar 1st rank.svg Chính ủy Tập đoàn quân bậc 1
Chỉ huyHải quân Liên Xô
Tham chiếnNội chiến Nga
Khen thưởngHuân chương Lenin
Huân chương Cờ đỏ

Tiểu sửSửa đổi

Smirnov sinh ra trong một gia đình công nhân ở một ngôi làng gần Vyatka vào năm 1897. Ông tốt nghiệp và làm thợ rèn trong một xưởng gỗ từ năm 1913. Ông gia nhập những người Bolshevik năm 1917 và là thành viên của lực lượng Cận vệ Đỏ. Ông đã chiến đấu trong cuộc nội chiến và kết thúc với tư cách là một chỉ huy lữ đoàn và một sĩ quan chính trị cấp tập đoàn quân. Năm 1921, ông tham gia đàn áp cuộc nổi dậy Kronstadt.

Trong những năm 1920, ông là Chính ủy Quân khu Volga và Bắc Kavkaz. Từ năm 1926, ông tham gia Tổng cục Chính trị của các lực lượng vũ trang và là chính ủy của Hạm đội Baltic và các quân khu.

Năm 1937, ông tham gia vào cuộc thanh trừng các nhà lãnh đạo quân sự trong đó có Yakov Gamarnik. Tháng 10 năm 1937, ông trở thành Phó hủy viên nhân dân Quốc phòng và là Tư lệnh Hải quân Liên Xô từ tháng 12 năm 1937.

Ông bị bắt vào tháng 6 năm 1938 và bị xử bắn vào tháng 2 năm 1939. Ông đã được phục hồi vào năm 1956.

Chú thíchSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  • И.И. Барсуков, В.М. Йолтуховский, А.Б. Кондрашов. «Адмиралы и генералы Военно-морского флота. Руководители структур политической и воспитательной работы. Биографические хроники (1917—2013)». — М.: «Кучково поле», 2014. — 432 с. — ISBN 978-5-9950-0408-0. — С.343.
  • Близниченко С. С. К 110-летию со дня рождения армейского комиссара 1-го ранга П. А. Смирнова // Военно-исторический архив. 2007. № 5. — С. 18—23.
  • Близниченко С. С. «Военный заговор» в наркомате ВМФ СССР в 1938—1939 годах // Военно-исторический архив. 2013. № 1. — С. 75—99.
  • Близниченко С. С. «Военный заговор» в наркомате ВМФ СССР в 1938—1939 годах // Военно-исторический архив. 2013. № 2. — С. 36—67.
  • Близниченко С. С. «Антисоветский военный заговор» на Тихоокеанском флоте в 1937—1938 годах // Военно-исторический архив. — М., 2011. — № 12. — С. 26—46.
  • Близниченко С. С. «Антисоветский военный заговор» на Тихоокеанском флоте в 1937—1938 годах // Военно-исторический архив. — М., 2012. — № 1. — С. 79—97.
  • Государственная власть СССР. Высшие органы власти и управления и их руководители. 1923—1991: Историко-биографический справочник. / Автор-составитель В. И. Ивкин. — М.: РОССПЭН, 1999. — ISBN 5-8243-0014-3
  • Краткая биография тов. Смирнова П. А. // Советская Сибирь. — 1938. — № 1(5469). — С. 1.
  • Сувениров О. Ф. Трагедия РККА 1937—1938. — М.: ТЕРРА, 1998. — 528 с. — ISBN 5-300-02220-9.
  • Черушев Н. С. 1937 год: элита Красной Армии на Голгофе. — М.: Вече, 2003. — С. 107—128. — 560 с. — (Военные тайны XX века). — 5000 экз. — ISBN 5-94538-305-8.
  • Черушев Н. С., Черушев Ю. Н. Расстрелянная элита РККА (командармы 1-го и 2-го рангов, комкоры, комдивы и им равные): 1937—1941. Биографический словарь. — М.: Кучково поле; Мегаполис, 2012. — С. 21—22. — 496 с. — 2000 экз. — ISBN 978-5-9950-0217-8.
  • Репрессии в Красной Армии (30-е годы). Сборник документов из фондов Российского Государственного Военного Архива / Составители Кристиани А., Михалева В. М.. — Napoli, 1996.